40+ Cấu trúc câu thông dụng trong tiếng Trung
Tiếng Trung có hàng chục cấu trúc nối câu — nhưng phần lớn người học chỉ cần nắm khoảng 30 cấu trúc cốt lõi để đọc hiểu, viết và giao tiếp tự nhiên ở trình độ trung cấp.
Bài này tổng hợp đầy đủ các cấu trúc liên kết câu thường gặp nhất trong tiếng Trung, chia theo 8 nhóm chức năng: nguyên nhân — kết quả, điều kiện & giả thiết, nhượng bộ, so sánh, nhấn mạnh & đảo ngữ, song song & đồng thời, lựa chọn & ngoại trừ, và thời gian & tần suất. Mỗi cấu trúc đều có phiên âm, nghĩa tiếng Việt và ví dụ minh họa cụ thể — đủ để dùng ngay, không cần tra thêm.

1. Nguyên nhân - Kết quả
Cấu trúc: Vì... nên...
Cấu trúc: 因为... 所以...
Ví dụ:
因为今天下雨,所以我没去公园。 / Yīnwèi jīntiān xiàyǔ, suǒyǐ wǒ méi qù gōngyuán. / Vì hôm nay trời mưa nên tôi không đi công viên.
因为他很努力,所以考试得了第一名。 / Yīnwèi tā hěn nǔlì, suǒyǐ kǎoshì dé le dì yī míng. / Vì anh ấy rất cố gắng nên thi được hạng nhất.
因为生病了,所以她今天请假。 / Yīnwèi shēngbìng le, suǒyǐ tā jīntiān qǐngjià. / Vì bị ốm nên cô ấy xin nghỉ hôm nay.
Cấu trúc: Đã... thì...
Cấu trúc: 既然... 就...
Ví dụ:
既然病了,就去医院吧。 / Jìrán bìng le, jiù qù yīyuàn ba. / Đã ốm rồi thì đi bệnh viện đi.
既然你知道,就告诉我吧。 / Jìrán nǐ zhīdào, jiù gàosu wǒ ba. / Đã biết thì nói cho tôi đi.
既然下雨了,我们就在家吧。 / Jìrán xiàyǔ le, wǒmen jiù zài jiā ba. / Đã mưa rồi thì chúng ta ở nhà thôi.
Cấu trúc: Chỉ cần... là...
Cấu trúc: 只要... 就...
Ví dụ:
只要你努力,就能成功。 / Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù néng chénggōng. / Chỉ cần bạn cố gắng là sẽ thành công.
只要天气好,我们就去爬山。 / Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù páshān. / Chỉ cần thời tiết tốt, thì chúng ta sẽ đi leo núi.
只要你来,我就很高兴。 / Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù hěn gāoxìng. / Chỉ cần bạn đến là tôi vui rồi.
Cấu trúc: Chỉ có... mới...
Cấu trúc: 只有... 才...
Ví dụ:
只有认真学习才能考上大学。 / Zhǐyǒu rènzhēn xuéxí cái néng kǎo shàng dàxué. / Chỉ có chăm chỉ học mới thi đỗ đại học.
只有你去他才会开心。 / Zhǐyǒu nǐ qù tā cái huì kāixīn. / Chỉ có bạn đi anh ấy mới vui.
只有坚持,才能成功。 / Zhǐyǒu jiānchí, cái néng chénggōng. / Chỉ có kiên trì mới thành công.
2. Điều kiện & Giả thiết
Cấu trúc: Nếu... thì...
Cấu trúc: 如果... 就...
Ví dụ:
如果明天下雨,我们就不去爬山。 / Rúguǒ míngtiān xiàyǔ, wǒmen jiù bù qù páshān. / Nếu ngày mai mưa chúng ta không đi leo núi.
如果你有时间,就来我家玩吧。 / Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù lái wǒ jiā wán ba. / Nếu bạn có thời gian thì đến nhà tôi chơi nhé.
如果努力学习,就能考上好大学。 / Rúguǒ nǔlì xuéxí, jiù néng kǎo shàng hǎo dàxué. / Nếu chăm chỉ học tập thì có thể thi vào được đại học tốt.
Cấu trúc: Trừ phi... nếu không...
Cấu trúc: 除非... 否则...
Ví dụ:
除非你道歉,否则我不会原谅你。 / Chúfēi nǐ dàoqiàn, fǒuzé wǒ bù huì yuánliàng nǐ. / Trừ phi bạn xin lỗi, nếu không tôi không tha thứ.
除非下大雨,否则我每天跑步。 / Chúfēi xià dà yǔ, fǒuzé wǒ měitiān pǎobù. / Trừ phi mưa to, nếu không tôi chạy bộ mỗi ngày.
3. Nhượng bộ
Cấu trúc: Tuy... nhưng...
Cấu trúc: 虽然... 但是...
Ví dụ:
虽然他很累,但是还是继续工作。 / Suīrán tā hěn lèi, dànshì háishì jìxù gōngzuò. / Tuy anh ấy mệt nhưng vẫn tiếp tục làm việc.
虽然价格贵,但是质量很好。 / Suīrán jiàgé guì, dànshì zhìliàng hěn hǎo. / Tuy giá đắt nhưng chất lượng tốt.
虽然下雨了,但是我们还是出门了。 / Suīrán xiàyǔ le, dànshì wǒmen háishì chūmén le. / Tuy trời mưa nhưng chúng tôi vẫn ra ngoài.
Cấu trúc: Cho dù... cũng...
Cấu trúc: 即使... 也...
Ví dụ:
即使下大雨,我也要去见你。 / Jíshǐ xià dà yǔ, wǒ yě yào qù jiàn nǐ. / Cho dù mưa to tôi cũng phải gặp bạn.
即使失败了,也不要放弃。 / Jíshǐ shībài le, yě bùyào fàngqì. / Cho dù thất bại cũng đừng bỏ cuộc.
即使工作很忙,他也会抽时间学习。 / Jíshǐ gōngzuò hěn máng, tā yě huì chōu shíjiān xuéxí. / Cho dù công việc bận rộn anh ấy vẫn dành thời gian học.
Cấu trúc: Mặc dù... vẫn...
Cấu trúc: 尽管... 还是...
Ví dụ:
尽管天气很冷,他还是去跑步了。 / Jǐnguǎn tiānqì hěn lěng, tā háishì qù pǎobù le. / Mặc dù trời lạnh anh ấy vẫn đi chạy bộ.
尽管有很多工作,我还是要去旅行。 / Jǐnguǎn yǒu hěn duō gōngzuò, wǒ háishì yào qù lǚxíng. / Mặc dù nhiều việc nhưng tôi vẫn đi du lịch.
4. So sánh
Cấu trúc: So sánh hơn
Cấu trúc: A 比 B + tính từ
Ví dụ:
我比他高。 / Wǒ bǐ tā gāo. / Tôi cao hơn anh ấy.
这个手机比那个贵得多。 / Zhège shǒujī bǐ nàge guì de duō. / Cái điện thoại này đắt hơn cái kia nhiều.
今天比昨天热。 / Jīntiān bǐ zuótiān rè. / Hôm nay nóng hơn hôm qua.
Cấu trúc: So sánh bằng
Cấu trúc: A 跟 B 一样 + tính từ
Ví dụ:
我跟你一样大。 / Wǒ gēn nǐ yīyàng dà. / Tôi bằng tuổi bạn.
这件衣服跟那件一样漂亮。 / Zhè jiàn yīfu gēn nà jiàn yīyàng piàoliang. / Áo này đẹp bằng áo kia.
她跟我一样喜欢音乐。 / Tā gēn wǒ yīyàng xǐhuān yīnyuè. / Cô ấy thích nhạc giống tôi.
Cấu trúc: So sánh kém, không bằng
Cấu trúc: A 没有 B 那么 + tính từ
Ví dụ:
我没有他那么聪明。 / Wǒ méiyǒu tā nàme cōngmíng. / Tôi không thông minh bằng anh ấy.
这里没有北京那么冷。 / Zhèlǐ méiyǒu Běijīng nàme lěng. / Ở đây không lạnh bằng Bắc Kinh.
这个故事没有那个故事有趣。 / Zhège gùshì méiyǒu nàge gùshì yǒuqù. / Câu chuyện này không thú vị bằng câu chuyện kia.
Cấu trúc: Càng ngày càng...
Cấu trúc: 越来越...
Ví dụ:
天气越来越热了。 / Tiānqì yuè lái yuè rè le. / Thời tiết càng ngày càng nóng.
她的中文越来越好了。 / Tā de Zhōngwén yuè lái yuè hǎo le. / Tiếng Trung của cô ấy càng ngày càng giỏi.
我越来越喜欢中国菜。 / Wǒ yuè lái yuè xǐhuān Zhōngguó cài. / Tôi càng ngày càng thích món Trung.
Cấu trúc: Càng... càng...
Cấu trúc: 越... 越...
Ví dụ:
我越学越喜欢中文。 / Wǒ yuè xué yuè xǐhuān Zhōngwén. / Tôi càng học càng thích tiếng Trung.
他越想越生气。 / Tā yuè xiǎng yuè shēngqì. / Anh ấy càng nghĩ càng giận.
东西越贵越好吗? / Dōngxi yuè guì yuè hǎo ma? / Đồ càng đắt thì càng tốt à?
5. Nhấn mạnh & Đảo ngữ
Cấu trúc: Nhấn mạnh thời điểm/đối tượng (是...的)
Cấu trúc: S 是 + trọng tâm + 的
Ví dụ:
我是昨天来的。 / Wǒ shì zuótiān lái de. / Tôi là hôm qua đến.
这本书是他送给我的。 / Zhè běn shū shì tā sòng gěi wǒ de. / Cuốn sách này là anh ấy tặng tôi.
我们是在上海认识的。 / Wǒmen shì zài Shànghǎi rènshi de. / Chúng tôi quen nhau ở Thượng Hải.
Cấu trúc: Ngay cả... cũng... (连...都/也...)
Cấu trúc: 连... 都/也...
Ví dụ:
他连饭都没吃就走了。 / Tā lián fàn dōu méi chī jiù zǒu le. / Anh ấy ngay cả cơm cũng không ăn đã đi.
连老师都不知道这个问题。 / Lián lǎoshī dōu bù zhīdào zhège wèntí. / Ngay cả thầy cũng không biết.
我连一句话都不会说。 / Wǒ lián yī jù huà dōu bù huì shuō. / Tôi ngay cả một câu cũng không nói được.
Cấu trúc 把 (tân ngữ trước)
Cấu trúc: S 把 O + V + kết quả
Ví dụ:
我把书放在桌子上。 / Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng. / Tôi đặt sách lên bàn.
请把门关上。 / Qǐng bǎ mén guān shàng. / Làm ơn đóng cửa lại.
他把作业做完了。 / Tā bǎ zuòyè zuò wán le. / Anh ấy làm xong bài tập rồi.
Cấu trúc 被 (bị động)
Cấu trúc: S 被 + người + V
Ví dụ:
我的钱包被偷走了。 / Wǒ de qiánbāo bèi tōu zǒu le. / Ví tôi bị trộm mất.
他被老板批评了。 / Tā bèi lǎobǎn pīpíng le. / Anh ấy bị sếp phê bình.
窗户被风吹开了。 / Chuānghu bèi fēng chuī kāi le. / Cửa sổ bị gió thổi mở.
6. Song song & Đồng thời
Cấu trúc: Vừa... vừa... (一边...一边...)
Cấu trúc: 一边... 一边...
Ví dụ:
她一边吃饭一边看手机。 / Tā yībiān chīfàn yībiān kàn shǒujī. / Cô ấy vừa ăn vừa xem điện thoại.
我喜欢一边听音乐一边学习。 / Wǒ xǐhuān yībiān tīng yīnyuè yībiān xuéxí. / Tôi thích vừa nghe nhạc vừa học.
孩子们一边唱歌一边跳舞。 / Háizimen yībiān chànggē yībiān tiàowǔ. / Bọn trẻ vừa hát vừa nhảy.
Cấu trúc: Vừa... vừa... (又...又...)
Cấu trúc: 又... 又...
Ví dụ:
这个水果又甜又脆。 / Zhège shuǐguǒ yòu tián yòu cuì. / Trái này vừa ngọt vừa giòn.
她又漂亮又聪明。 / Tā yòu piàoliang yòu cōngmíng. / Cô ấy vừa xinh vừa thông minh.
房间又大又干净。 / Fángjiān yòu dà yòu gānjìng. / Phòng vừa rộng vừa sạch.
Cấu trúc: Vừa... vừa... (既...又...)
Cấu trúc: 既... 又...
Ví dụ:
这家餐厅既便宜又好吃。 / Zhè jiā cāntīng jì piányi yòu hǎochī. / Nhà hàng vừa rẻ vừa ngon.
他既会英语又会中文。 / Tā jì huì Yīngyǔ yòu huì Zhōngwén. / Anh ấy vừa nói được tiếng Anh vừa nói được tiếng Trung.
7. Lựa chọn & Ngoại trừ
Cấu trúc: Hoặc... hoặc...
Cấu trúc: 不是... 就是...
Ví dụ:
他不是在图书馆就是在教室。 / Tā bùshì zài túshūguǎn jiùshì zài jiàoshì. / Anh ấy không ở thư viện thì ở lớp.
周末我不是睡觉就是看电影。 / Zhōumò wǒ bùshì shuìjiào jiùshì kàn diànyǐng. / Cuối tuần tôi không ngủ thì xem phim.
Cấu trúc: Ngoại trừ...
Cấu trúc: 除了... 以外...
Ví dụ:
除了小明以外,大家都来了。 / Chúle Xiǎo Míng yǐwài, dàjiā dōu lái le. / Ngoài Tiểu Minh ra, mọi người đều đến.
除了汉语以外,我还会说英语。 / Chúle Hànyǔ yǐwài, wǒ hái huì shuō Yīngyǔ. / Ngoài tiếng Trung, tôi còn nói tiếng Anh.
8. Thời gian & Tần suất
Cấu trúc: Ngay khi... thì...
Cấu trúc: 一... 就...
Ví dụ:
我一下课就回家。 / Wǒ yī xiàkè jiù huí jiā. / Vừa tan học tôi về nhà ngay.
他一看到我就笑了。 / Tā yī kàndào wǒ jiù xiào le. / Anh ấy vừa thấy tôi là cười ngay.
一下雨我就打伞。 / Yī xiàyǔ wǒ jiù dǎ sǎn. / Vừa mưa là tôi che ô ngay.
Cấu trúc: Đã... rồi (已经...了)
Cấu trúc: 已经... 了
Ví dụ:
我已经吃过饭了。 / Wǒ yǐjīng chīguò fàn le. / Tôi đã ăn cơm rồi.
她已经二十岁了。 / Tā yǐjīng èrshí suì le. / Cô ấy đã 20 tuổi rồi.
火车已经开走了。 / Huǒchē yǐjīng kāi zǒu le. / Tàu đã chạy mất rồi.
Cấu trúc: Chưa... (还没...呢)
Cấu trúc: 还没... 呢
Ví dụ:
我还没吃早饭呢。 / Wǒ hái méi chī zǎofàn ne. / Tôi chưa ăn sáng đâu.
他还没来呢。 / Tā hái méi lái ne. / Anh ấy chưa đến mà.
Cấu trúc: Từ... đến...
Cấu trúc: 从... 到...
Ví dụ:
我从早上八点工作到晚上六点。 / Wǒ cóng zǎoshang bā diǎn gōngzuò dào wǎnshang liù diǎn. / Tôi làm từ 8h sáng đến 6h tối.
从这里到学校要十分钟。 / Cóng zhèlǐ dào xuéxiào yào shí fēnzhōng. / Từ đây đến trường mất 10 phút.
CEO Lưu Bích Châu
CEO Lưu Bích Châu là người sáng lập và điều hành Trung tâm CGE - Hoa Ngữ Quốc Tế, với hơn 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tiếng Trung.
Cô tốt nghiệp Cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh Điều hành tại Trung Quốc và là người tiên phong đưa phương pháp Chinese CLIL vào chương trình giảng dạy tại trung tâm CGE - Hoa Ngữ Quốc Tế.
Với định hướng kết hợp ngôn ngữ và nội dung thực tiễn, CEO Lưu Bích Châu đã xây dựng chương trình đào tạo giúp học viên phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam.
Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!
Nhà sáng lập & điều hành CGE
Tiên phong ứng dụng Chinese CLIL trong chương trình đào tạo tiếng Trung thực tiễn.