Lượng từ tiếng Trung (量词) là gì? Tổng hợp 50+ từ thông dụng
Phần lớn người học tiếng Trung mắc thói quen dùng 个 (gè) cho hầu hết mọi danh từ, khiến câu nói nghe không tự nhiên và dễ bị đánh giá thấp trong bài thi HSK. Bài viết này giúp người học nắm được quy tắc phân nhóm lượng từ theo đặc điểm vật thể, từ đó tự suy ra lượng từ phù hợp mà không cần học thuộc lòng từng từ riêng lẻ. Nội dung bao gồm bảng tra cứu nhanh theo danh từ phổ biến, phần phân biệt các lượng từ dễ nhầm lẫn, bảng phân loại theo cấp độ HSK và danh sách lỗi sai người Việt hay gặp nhất.

Lượng Từ Trong Tiếng Trung Là Gì Và Tại Sao Tiếng Trung Cần Chúng
Lượng từ trong tiếng Trung là từ loại chỉ đơn vị số lượng của người, vật hoặc hành động, đứng giữa số từ và danh từ trong câu. Lượng từ trong tiếng Trung ký hiệu là 量词 (liàngcí). Người học dùng đúng lượng từ sẽ nói câu nghe tự nhiên hơn, tránh được các lỗi sai phổ biến và đạt điểm ngữ pháp cao hơn trong bài thi HSK.
- 一本书 (yī běn shū): một quyển sách
- 三只猫 (sān zhī māo): ba con mèo
Tiếng Trung không có hình thái số ít hay số nhiều, danh từ không thay đổi dạng khi đếm, vì vậy lượng từ đảm nhận vai trò phân loại danh từ theo bản chất vật lý của nó. Đây là hệ thống phân loại phổ biến ở các ngôn ngữ Đông Á, bao gồm tiếng Nhật và tiếng Hàn.
Xem thêm các bài viết: Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản và Ngữ pháp tiếng Trung về thực từ
Cấu Trúc Sử Dụng Lượng Từ Trong Câu
Công thức cơ bản: Số từ + Lượng từ + (Tính từ) + Danh từ
Cấu trúc cơ bản của lượng từ trong tiếng Trung đặt lượng từ ngay sau số từ và trước danh từ. Tính từ miêu tả nếu có thì đứng sau lượng từ và trước danh từ, thường kèm trợ từ 的 (de).
- 一个黑色的书包 (yī gè hēisè de shūbāo): một cái cặp màu đen
- 五本新书 (wǔ běn xīn shū): năm quyển sách mới
Ngoài công thức cơ bản, lượng từ còn xuất hiện trong các biến thể cấu trúc khác:
- Từ chỉ thị + Lượng từ + Danh từ: dùng khi muốn chỉ định cụ thể mà không cần số từ. Ví dụ: 这本书 (zhè běn shū) là quyển sách này, 那辆车 (nà liàng chē) là chiếc xe đó.
- 每 + Lượng từ + Danh từ: dùng để diễn đạt ý mỗi hoặc từng. Ví dụ: 每个学生 (měi gè xuéshēng) là mỗi học sinh, 每条街道 (měi tiáo jiēdào) là mỗi con đường.
- Lượng từ đứng độc lập: dùng khi danh từ đã được hiểu ngầm trong ngữ cảnh đối thoại. Ví dụ: A hỏi 几个 (jǐ gè) tức mấy cái, B trả lời 两个 (liǎng gè) tức hai cái.
Trong văn nói hằng ngày, người học hay dùng 个 thay thế cho các lượng từ khác và người nghe vẫn hiểu được ý. Tuy nhiên trong văn viết, bài thi HSK và giao tiếp trang trọng, người học cần dùng đúng lượng từ chuyên dụng của từng danh từ để câu nghe tự nhiên và chuẩn ngữ pháp.
Quy Tắc Phân Nhóm Lượng Từ Theo Đặc Điểm Vật Thể
Quy tắc phân nhóm lượng từ theo đặc điểm vật thể giúp người học tự suy ra lượng từ phù hợp thay vì phải học thuộc từng lượng từ riêng lẻ cho từng danh từ. Người học quan sát hình dạng của vật thể, xác định đặc điểm vật lý nổi bật nhất, rồi chọn lượng từ tương ứng trong nhóm đó.
| Nhóm Đặc Điểm Vật Thể | Lượng Từ Dùng | Ví Dụ Vật Thể Điển Hình |
| Dài, thẳng, cứng, không uốn được | 根 gēn, 支 zhī | bút chì, sợi tóc, que tre, ống nước, nến |
| Dài, mềm, uốn được hoặc kéo dài liên tục | 条 tiáo | cá, sông, đường phố, quần dài, khăn, tin tức |
| Phẳng, mỏng, trải ra được | 张 zhāng, 片 piàn | tờ giấy, tấm bản đồ, lát bánh mì, bức ảnh |
| Đóng lại được thành tập hoặc quyển | 本 běn | sách, tạp chí, vở bài tập, từ điển |
| Tròn nhỏ, dạng hạt hoặc viên | 颗 kē, 粒 lì | hạt gạo, viên kẹo, ngọc trai, viên đạn |
| Có tay cầm hoặc cầm nắm bằng tay | 把 bǎ | dao, ô che mưa, ghế, bàn chải đánh răng |
| Động vật lớn, gia súc nuôi kinh tế | 头 tóu | bò, trâu, lợn, lừa, voi |
| Động vật nhỏ, thú cưng, chim | 只 zhī | mèo, chó, gà, chim, thỏ |
Cách học này giảm đáng kể thời gian học thuộc lòng và tăng khả năng suy luận trong giao tiếp thực tế. Lưu ý rằng một số danh từ trừu tượng hoặc danh từ khái niệm như ý tưởng, kế hoạch, vấn đề sẽ dùng lượng từ thông dụng 个 vì không có đặc điểm vật lý rõ ràng để phân nhóm.
Phân Loại Lượng Từ Trong Tiếng Trung
Danh Lượng Từ: Đơn Vị Của Người Và Vật
Danh lượng từ trong tiếng Trung là lượng từ dùng để đếm người, vật hoặc sự vật cụ thể. Danh lượng từ là nhóm lớn nhất và được dùng thường xuyên nhất trong giao tiếp hằng ngày. Nhóm này chia thành bốn loại nhỏ:
- Lượng từ chuyên dụng: mỗi loại danh từ có lượng từ riêng và không thể thay thế tự do cho nhau. Ví dụ 本 dùng cho sách, 辆 dùng cho xe, 只 dùng cho động vật nhỏ. Dùng sai lượng từ chuyên dụng khiến câu nghe không tự nhiên dù người nghe vẫn hiểu.
- Lượng từ thông dụng 个: dùng được cho nhiều loại danh từ khi không biết lượng từ chuyên dụng. Cách dùng này chấp nhận được trong văn nói nhưng cần thay thế bằng lượng từ chính xác trong văn viết và thi cử.
- Lượng từ đo lường: dùng các đơn vị đo để chỉ số lượng, bao gồm 斤 jīn là cân, 升 shēng là lít, 米 mǐ là mét, 度 dù là độ.
- Lượng từ tạm thời dạng vật chứa: dùng vật chứa làm đơn vị số lượng, bao gồm 碗 wǎn là bát, 瓶 píng là chai, 盘 pán là đĩa, 杯 bēi là cốc.
Hai ví dụ câu minh họa danh lượng từ:
- 一辆自行车 (yī liàng zìxíngchē): một chiếc xe đạp
- 三碗饭 (sān wǎn fàn): ba bát cơm
Động Lượng Từ: Đơn Vị Của Hành Động
Động lượng từ trong tiếng Trung là lượng từ dùng để đếm số lần thực hiện một hành động hoặc một động tác. Động lượng từ đứng sau động từ trong câu, không phải trước danh từ như danh lượng từ.
Điểm người học hay nhầm nhất là sự khác biệt giữa 次 và 遍, hai lượng từ đều dịch sang tiếng Việt là lần nhưng mang sắc thái khác nhau:
| Lượng từ | Ý nghĩa | Khi nào dùng |
| 次 cì | đếm số lần thực hiện hành động đơn thuần | Khi chỉ quan tâm đến số lần, không nhấn mạnh quá trình |
| 遍 biàn | đếm số lần, nhấn mạnh thực hiện từ đầu đến cuối hoàn tất | Khi muốn nhấn mạnh làm trọn vẹn một lần từ đầu đến hết |
- 我去过北京三次 (wǒ qùguò Běijīng sān cì): tôi đã đến Bắc Kinh ba lần
- 请再说一遍 (qǐng zài shuō yī biàn): xin hãy nói lại một lần từ đầu đến cuối
Các động lượng từ chuyên dùng phổ biến cần nắm:
- 次 cì: lần, đếm số lần thực hiện
- 遍 biàn: lượt, nhấn mạnh thực hiện trọn vẹn từ đầu đến hết
- 回 huí: hồi, lần, dùng tương tự 次 trong một số ngữ cảnh
- 趟 tàng: chuyến, dùng cho hành trình đến và về
- 顿 dùn: bữa hoặc trận, dùng cho bữa ăn và trận mắng
- 番 fān: phiên hoặc hồi, dùng cho quá trình kéo dài
Hình Thức Lặp Lại Của Lượng Từ
Hình thức lặp lại của lượng từ trong tiếng Trung dùng để nhấn mạnh số lượng lớn hoặc diễn đạt ý nghĩa từng cái, từng người một. Thị trường dạy tiếng Trung thường chỉ giới thiệu hình thức này qua vài ví dụ mà không phân biệt rõ sắc thái giữa hai dạng AA và 一AA.
| Hình Thức | Ý Nghĩa Cụ Thể | Ví Dụ |
| AA như 个个, 件件 | Tất cả, không có ngoại lệ nào, nhấn mạnh sự đồng đều | 个个都很优秀 (gègè dōu hěn yōuxiù): ai nấy đều xuất sắc |
| 一AA như 一个个, 一件件 | Lần lượt từng cái một, theo trình tự có thứ tự | 他一个个地检查 (tā yīgège de jiǎnchá): anh ấy kiểm tra lần lượt từng cái |
件件衣服都很漂亮 (jiànjiàn yīfu dōu hěn piàoliang): từng bộ quần áo đều rất đẹp
他一件件地叠好衣服 (tā yī jiànjiàn de dié hǎo yīfu): anh ấy gấp quần áo từng bộ một theo thứ tự
Phân Biệt Các Lượng Từ Dễ Nhầm Lẫn
只 zhī, 支 zhī Và 枝 zhī: Ba Lượng Từ Cùng Âm Khác Nghĩa Hoàn Toàn
Ba lượng từ 只, 支 và 枝 đều đọc là zhī nhưng dùng cho các danh từ hoàn toàn khác nhau, đây là nhóm lượng từ người học tiếng Trung hay nhầm lẫn nhất vì không thể phân biệt qua phát âm mà phải nhận diện qua chữ viết.
| Lượng từ | Chữ Hán | Dùng Cho | Ví Dụ |
| 只 zhī | 只 | Động vật, một bên của vật đi thành cặp, thuyền nhỏ | 一只猫 (yī zhī māo): một con mèo, 一只手 (yī zhī shǒu): một bàn tay |
| 支 zhī | 支 | Nhóm người, đội ngũ, bài hát, vật hình trụ dài thẳng | 一支乐队 (yī zhī yuèduì): một ban nhạc, 一支笔 (yī zhī bǐ): một cây bút |
| 枝 zhī | 枝 | Cành cây, vật có cán dài hình dạng như cành cây | 一枝花 (yī zhī huā): một cành hoa, 一枝枪 (yī zhī qiāng): một cây súng |
双 shuāng, 副 fù Và 对 duì: Ba Cách Nói Đôi Khác Nhau
Ba lượng từ 双, 副 và 对 đều mang nghĩa đôi hoặc cặp nhưng dùng trong các ngữ cảnh khác nhau và không thể thay thế tự do cho nhau. Người học tiếng Trung thường dùng lẫn lộn ba lượng từ này vì tiếng Việt chỉ có một từ đôi hoặc cặp để diễn đạt cả ba ý nghĩa.
| Lượng từ | Dùng Cho | Ví Dụ |
| 双 shuāng | Hai vật giống hệt nhau thường được dùng cùng lúc như giày, tất, đũa, tay | 一双鞋 (yī shuāng xié): một đôi giày |
| 副 fù | Bộ vật dụng gắn với nhau hoặc thuộc về nhau như kính mắt, găng tay, bộ cờ tướng | 一副眼镜 (yī fù yǎnjìng): một cái kính mắt |
| 对 duì | Hai người hoặc hai vật đi thành cặp có quan hệ tương xứng như vợ chồng, đôi chim | 一对夫妻 (yī duì fūqī): một cặp vợ chồng |
- 她买了一双白色的运动鞋 (tā mǎi le yī shuāng báisè de yùndòngxié): cô ấy mua một đôi giày thể thao màu trắng
- 桌上有一副象棋 (zhuō shàng yǒu yī fù xiàngqí): trên bàn có một bộ cờ tướng
Lỗi Dùng Lượng Từ Phổ Biến Của Người Học Việt Nam
Lỗi dùng lượng từ phổ biến của người học Việt Nam thường xuất phát từ việc dùng 个 thay cho tất cả lượng từ hoặc nhầm lẫn giữa các lượng từ có âm đọc gần nhau.
| Lỗi Sai | Câu Sai | Câu Đúng | Lý Do |
| Dùng 个 cho sách | 一个书 yī gè shū | 一本书 yī běn shū | Sách thuộc nhóm đóng lại được thành quyển, dùng 本 |
| Nhầm 双 và 副 cho kính mắt | 一双眼镜 yī shuāng yǎnjìng | 一副眼镜 yī fù yǎnjìng | Kính mắt là bộ dụng cụ gắn với nhau, dùng 副 không phải 双 |
| Dùng 个 cho xe | 一个车 yī gè chē | 一辆车 yī liàng chē | Xe cộ có bánh dùng 辆 |
| Nhầm 棵 và 颗 | 一棵珍珠 yī kē zhēnzhū | 一颗珍珠 yī kē zhēnzhū | 棵 dùng cho cây cỏ, 颗 dùng cho hạt và viên nhỏ |
| Quên dùng 位 trong ngữ cảnh lịch sự | 一个老师 trong ngữ cảnh trang trọng | 一位老师 yī wèi lǎoshī | 个 và 位 đều đúng ngữ pháp nhưng 位 thể hiện sự tôn trọng |
| Dùng 头 cho mèo và chó | 一头猫 yī tóu māo | 一只猫 yī zhī māo | 头 dùng cho gia súc lớn nuôi kinh tế, 只 dùng cho động vật nhỏ và thú cưng |
Bảng Lượng Từ Theo Cấp Độ HSK
Bảng lượng từ theo cấp độ HSK giúp người học xác định chính xác những lượng từ cần ưu tiên học trước theo mục tiêu thi, thay vì cố gắng học hết tất cả cùng lúc. Người học thi HSK 1 chỉ cần nắm 10 lượng từ cốt lõi, người học HSK 2 bổ sung thêm 10 từ tiếp theo, từ đó tiết kiệm thời gian ôn luyện và tập trung vào đúng bộ từ xuất hiện trong đề thi.
Lượng Từ Cần Biết Ở Cấp Độ HSK 1 Và HSK 2
Bộ 10 lượng từ bắt buộc ở cấp độ HSK 1:
| Lượng Từ | Phiên Âm | Dùng Cho | Ví Dụ |
| 个 | gè | Người, vật thông dụng không có lượng từ chuyên biệt | 一个苹果 yī gè píngguǒ: một quả táo |
| 本 | běn | Sách, vở, từ điển | 一本书 yī běn shū: một quyển sách |
| 张 | zhāng | Giấy, bàn, ảnh, bản đồ | 一张纸 yī zhāng zhǐ: một tờ giấy |
| 只 | zhī | Động vật nhỏ, một bên của cặp đôi | 一只猫 yī zhī māo: một con mèo |
| 条 | tiáo | Vật dài mềm, cá, sông, đường | 一条鱼 yī tiáo yú: một con cá |
| 件 | jiàn | Quần áo, sự việc, hành lý | 一件衣服 yī jiàn yīfu: một bộ quần áo |
| 双 | shuāng | Đôi vật giống hệt nhau dùng cùng lúc | 一双鞋 yī shuāng xié: một đôi giày |
| 杯 | bēi | Cốc, ly đồ uống | 一杯水 yī bēi shuǐ: một ly nước |
| 位 | wèi | Người theo cách tôn trọng, lịch sự | 一位老师 yī wèi lǎoshī: một vị giáo viên |
| 辆 | liàng | Xe cộ có bánh xe | 一辆车 yī liàng chē: một chiếc xe |
Bộ 10 lượng từ bổ sung ở cấp độ HSK 2:
| Lượng Từ | Phiên Âm | Dùng Cho | Ví Dụ |
| 块 | kuài | Miếng, mảnh, đồng tiền tệ | 一块蛋糕 yī kuài dàngāo: một miếng bánh |
| 把 | bǎ | Vật có tay cầm, dùng cầm nắm bằng tay | 一把伞 yī bǎ sǎn: một cái ô |
| 支 | zhī | Vật hình trụ dài thẳng, nhóm người | 一支笔 yī zhī bǐ: một cây bút |
| 层 | céng | Tầng lầu, lớp xếp chồng | 一层楼 yī céng lóu: một tầng lầu |
| 封 | fēng | Thư, phong bì | 一封信 yī fēng xìn: một bức thư |
| 首 | shǒu | Bài hát, bài thơ | 一首歌 yī shǒu gē: một bài hát |
| 种 | zhǒng | Loại, chủng, giống | 一种语言 yī zhǒng yǔyán: một ngôn ngữ |
| 家 | jiā | Công ty, cửa hàng, nhà hàng | 一家公司 yī jiā gōngsī: một công ty |
| 次 | cì | Lần, đếm số lần thực hiện hành động | 一次机会 yī cì jīhuì: một cơ hội |
| 遍 | biàn | Lượt, làm trọn vẹn từ đầu đến hết | 再说一遍 zài shuō yī biàn: nói lại một lượt |
Lượng Từ Nâng Cao Xuất Hiện Từ HSK 3 Trở Lên
Lượng từ nâng cao từ HSK 3 trở lên thường gặp trong văn viết, bài thi đọc hiểu và giao tiếp với người bản ngữ trong các chủ đề chuyên sâu hơn. Người học ở giai đoạn này cần mở rộng vốn lượng từ để đọc hiểu báo chí, sách và tài liệu tiếng Trung mà không bị vấp.
- 棵 kē: dùng cho cây cỏ. Ví dụ: 一棵树 (yī kē shù) là một cái cây
- 朵 duǒ: dùng cho đóa hoa và đám mây. Ví dụ: 一朵花 (yī duǒ huā) là một đóa hoa
- 幅 fú: dùng cho bức tranh và tấm vải. Ví dụ: 一幅画 (yī fú huà) là một bức tranh
- 座 zuò: dùng cho công trình lớn cố định như núi, cầu, tòa nhà. Ví dụ: 一座山 (yī zuò shān) là một ngọn núi
- 间 jiān: dùng cho phòng và gian. Ví dụ: 一间卧室 (yī jiān wòshì) là một phòng ngủ
- 篇 piān: dùng cho bài viết và bài văn. Ví dụ: 一篇文章 (yī piān wénzhāng) là một bài viết
Bảng Tra Cứu Nhanh Lượng Từ Theo Danh Từ Phổ Biến
Bảng tra cứu nhanh dưới đây tổng hợp lượng từ của các danh từ người học tiếng Trung gặp thường xuyên nhất trong giao tiếp hằng ngày và trong đề thi HSK.
| Danh Từ Tiếng Việt | Tiếng Trung | Lượng Từ | Phiên Âm Đầy Đủ |
| Điện thoại | 手机 | 部 bù | 一部手机 yī bù shǒujī |
| Máy tính | 电脑 | 台 tái | 一台电脑 yī tái diànnǎo |
| Sách | 书 | 本 běn | 一本书 yī běn shū |
| Bút | 笔 | 支 zhī | 一支笔 yī zhī bǐ |
| Phòng | 房间 | 间 jiān | 一间房间 yī jiān fángjiān |
| Bộ phim | 电影 | 部 bù | 一部电影 yī bù diànyǐng |
| Bài hát | 歌 | 首 shǒu | 一首歌 yī shǒu gē |
| Mèo | 猫 | 只 zhī | 一只猫 yī zhī māo |
| Chó | 狗 | 只 zhī | 一只狗 yī zhī gǒu |
| Bò | 牛 | 头 tóu | 一头牛 yī tóu niú |
| Ngựa | 马 | 匹 pǐ | 一匹马 yī pǐ mǎ |
| Xe hơi | 汽车 | 辆 liàng | 一辆汽车 yī liàng qìchē |
| Xe đạp | 自行车 | 辆 liàng | 一辆自行车 yī liàng zìxíngchē |
| Tàu thuyền | 船 | 艘 sōu | 一艘船 yī sōu chuán |
| Máy bay | 飞机 | 架 jià | 一架飞机 yī jià fēijī |
| Quần | 裤子 | 条 tiáo | 一条裤子 yī tiáo kùzi |
| Áo | 衣服 | 件 jiàn | 一件衣服 yī jiàn yīfu |
| Giày | 鞋 | 双 shuāng | 一双鞋 yī shuāng xié |
| Kính mắt | 眼镜 | 副 fù | 一副眼镜 yī fù yǎnjìng |
| Tờ giấy | 纸 | 张 zhāng | 一张纸 yī zhāng zhǐ |
| Bức ảnh | 照片 | 张 zhāng | 一张照片 yī zhāng zhàopiàn |
| Bản đồ | 地图 | 张 zhāng | 一张地图 yī zhāng dìtú |
| Bức thư | 信 | 封 fēng | 一封信 yī fēng xìn |
| Bài viết | 文章 | 篇 piān | 一篇文章 yī piān wénzhāng |
| Con sông | 河 | 条 tiáo | 一条河 yī tiáo hé |
| Con đường | 路 | 条 tiáo | 一条路 yī tiáo lù |
| Cây | 树 | 棵 kē | 一棵树 yī kē shù |
| Bông hoa | 花 | 朵 duǒ | 一朵花 yī duǒ huā |
| Bó hoa | 花 | 束 shù | 一束花 yī shù huā |
| Ly nước | 水 | 杯 bēi | 一杯水 yī bēi shuǐ |
| Chai nước | 水 | 瓶 píng | 一瓶水 yī píng shuǐ |
| Bát cơm | 饭 | 碗 wǎn | 一碗饭 yī wǎn fàn |
| Đĩa rau | 菜 | 盘 pán | 一盘菜 yī pán cài |
| Ngọn núi | 山 | 座 zuò | 一座山 yī zuò shān |
| Tòa nhà | 楼 | 栋 dòng | 一栋楼 yī dòng lóu |
| Bài thơ | 诗 | 首 shǒu | 一首诗 yī shǒu shī |
| Tiết học | 课 | 节 jié | 一节课 yī jié kè |
| Ván cờ | 棋 | 局 jú | 一局棋 yī jú qí |
| Bức tranh | 画 | 幅 fú | 一幅画 yī fú huà |
| Khoản tiền | 钱 | 笔 bǐ | 一笔钱 yī bǐ qián |
Lượng từ trong tiếng Trung không cần học thuộc lòng theo từng cặp danh từ riêng lẻ. Người học nắm được quy tắc phân nhóm theo 8 đặc điểm vật thể sẽ tự suy ra lượng từ phù hợp khi gặp danh từ mới, giảm đáng kể thời gian tra cứu. Bộ 20 lượng từ theo cấp độ HSK 1 và HSK 2 là nền tảng cần học trước, sau đó mở rộng dần theo từng cấp độ. Tránh 6 lỗi phổ biến đã liệt kê ở trên, đặc biệt là không dùng 个 cho sách, xe và các danh từ có lượng từ chuyên dụng rõ ràng, giúp người học đạt điểm ngữ pháp cao hơn trong bài thi và nói tiếng Trung tự nhiên hơn trong giao tiếp thực tế.
Xem thêm các bài viết:
Kiến thức về động từ tiếng Trung
Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân
Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.
Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.
Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!
Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!
"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"