Tổng hợp 50 Bộ thủ thường dùng nhất
Bộ thủ là nền tảng quan trọng giúp người học hiểu và ghi nhớ chữ Hán một cách có hệ thống. Thay vì học từng chữ rời rạc, việc nắm vững các bộ thủ phổ biến sẽ giúp bạn nhanh chóng đoán nghĩa, nhận diện cấu trúc và ghi nhớ từ vựng hiệu quả hơn. Bảng tổng hợp 50 bộ thủ thường dùng dưới đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp bạn xây dựng nền tảng vững chắc khi học tiếng Trung.

Bảng tổng hợp 50 bộ thủ thường dùng nhất
| STT | Tên bộ thủ | Chữ Hán | Pinyin | Diễn giải | Các từ vựng ví dụ | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bộ Nhân | 亻 | rén | Có nghĩa là "người" hoặc liên quan đến con người. Nó thường xuất hiện trong các chữ Hán mang ý nghĩa về hành động, đặc điểm, hoặc trạng thái của con người. | 你 /nǐ/ bạn, 他 /tā/ anh ấy, 休 /xiū/ nghỉ ngơi | |
| 2 | Bộ Đao | 刀 (刂) | dāo | Liên quan đến dao, kiếm, hoặc các vật dụng sắc bén dùng để cắt, chém. Bộ Đao thường được viết là 刀 nhưng đôi khi nó được viết gọn lại thành 刂 và đứng bên phải. | 分/fēn/ chia, 切 /qiē/ cắt, 利 /lì/ lợi ích, 初 /chū/ bắt đầu, 刻 /kè/ khắc. | |
| 3 | Bộ Khẩu | 口 | kǒu | Liên quan đến miệng, lời nói, âm thanh, hoặc những hành động liên quan đến giao tiếp và ăn uống. | 叫 /jiào/ gọi, 吃 /chī/ ăn, 喝 /hē/ uống, 唱 /chàng/ hát, 味 /wèi/ hương vị. | |
| 4 | Bộ Tâm | 心 (忄) | xīn | Liên quan đến tâm hồn, trái tim, cảm xúc và những trạng thái nội tâm. Khi kết hợp với các bộ khác, thường được viết 忄. | 想 /xiǎng/ nghĩ, 感 /gǎn/ cảm nhận, 怕 /pà/ sợ, 忙 /máng/ bận rộn, 忘 /wàng/ quên. | |
| 5 | Bộ Thủy | 氵 (水) | shǔi | Liên quan đến nước, chất lỏng hoặc các hiện tượng tự nhiên về nước. Khi đứng bên trái thường được viết gọn thành 氵 (ba nét chấm thủy). | 河 /hé/ sông, 海 /hǎi/ biển, 洗 /xǐ/ rửa, 汗 /hàn/ mồ hôi, 泪 /lèi/ nước mắt. | |
| 6 | Bộ Mộc | 木 | mù | Có ý nghĩa liên quan đến thực vật, gỗ hoặc những vật dụng làm từ gỗ. | 树 /shù/ cây, 林 /lín/ rừng, 森 /sēn/ rừng rậm, 板 /bǎn/ tấm ván, 桌 /zhuō/ bàn. | |
| 7 | Bộ Hỏa | 火 (灬) | huǒ | Liên quan đến lửa, nhiệt hoặc những hiện tượng có tính nóng và cháy. Có thể được viết gọn lại thành 灬 ở dưới chữ. | 热 /rè/ nóng, 烧 /shāo/ đốt, 灯 /dēng/ đèn, 烟 /yān/ khói, 炒 /chǎo/ xào. | |
| 8 | Bộ Thổ | 土 | tǔ | Liên quan đến đất đai, mặt đất hoặc những khái niệm gắn liền với đất như nơi chốn, nền móng. | 地 /dì/ đất, 场 /chǎng/ sân, 城 /chéng/ thành phố, 坡 /pō/ dốc. | |
| 9 | Bộ Kim | 金 (钅) | jīn | Liên quan đến kim loại, tiền bạc, vàng bạc. Khi nằm bên trái trong chữ, bộ thường được giản lược thành 钅. | 钱 /qián/ tiền, 银 /yín/ bạc, 铁 /tiě/ sắt, 铜 /tóng/ đồng, 钢 /gāng/ thép. | |
| 10 | Bộ Ngọc | 玉 (⺩) | yù | Liên quan đến ngọc, đá quý hoặc những vật có giá trị cao. Khi viết giản lược thành ⺩ thường đứng bên trái hoặc dưới. | 王 /wáng/ vua, 玉 /yù/ ngọc, 珍 /zhēn/ quý giá, 珠 /zhū/ ngọc trai, 理 /lǐ/ lý do. | |
| 11 | Bộ Nhật | 日 | rì | Liên quan đến mặt trời, ánh sáng, thời gian hoặc ngày tháng. | 明 /míng/ sáng, 时 /shí/ thời gian, 早 /zǎo/ sớm, 晚 /wǎn/ muộn, 春 /chūn/ mùa xuân. | |
| 12 | Bộ Nguyệt | 月 | yuè | Liên quan đến mặt trăng, ánh sáng ban đêm, thời gian. Trong một số trường hợp liên quan đến cơ thể người (giống bộ nhục). | 肺 /fèi/ phổi; 肝 /gān/ gan; 期 /qī/ kỳ hạn | |
| 13 | Bộ Mục | 目 | mù | Liên quan đến mắt, thị giác hoặc những hành động liên quan đến việc nhìn, quan sát. | 看 /kàn/ nhìn, 睛 /jīng/ mắt, 睡 /shuì/ ngủ, 眼 /yǎn/ mắt, 睁 /zhēng/ mở mắt. | |
| 14 | Bộ Túc | 足 | zú | Liên quan đến chân, bước đi hoặc những hành động liên quan đến di chuyển. | 跑 /pǎo/ chạy, 跳 /tiào/ nhảy, 踢 /tī/ đá, 路 /lù/ đường, 跟 /gēn/ theo. | |
| 15 | Bộ Thảo | 艹 (艸) | cǎo | Liên quan đến cỏ cây, hoa lá. Dạng giản lược là 艹 thường được sử dụng khi bộ nằm trên đầu chữ. | 花 /huā/ hoa, 草 /cǎo/ cỏ, 茶 /chá/ trà, 菜 /cài/ rau, 药 /yào/ thuốc. | |
| 16 | Bộ Trùng | 虫 | chóng | Liên quan đến côn trùng, sâu bọ hoặc các loài động vật nhỏ. | 蚂 /mǎ/ kiến, 蚁 /yǐ/ kiến, 蛇 /shé/ rắn, 蝴 /hú/ bướm, 蜜 /mì/ mật ong. | |
| 17 | Bộ Ngư | 鱼 (魚, 𩵋) | yú | Liên quan đến cá hoặc sinh vật sống dưới nước. Đôi khi được giản lược thành 鱼 hoặc viết gọn thành 𩵋 khi đứng bên trái. | 鲜 /xiān/ tươi, 鲤 /lǐ/ cá chép, 鲨 /shā/ cá mập, 鲸 /jīng/ cá voi, 鳍 /qí/ vây cá. | |
| 18 | Bộ Điểu | 鳥 (鸟) | niǎo | Liên quan đến chim chóc hoặc các loài gia cầm. Trong một số trường hợp được viết giản lược thành 鸟. | 鸡 /jī/ gà, 鸭 /yā/ vịt, 鹅 /é/ ngỗng, 鸽 /gē/ bồ câu, 鹰 /yīng/ đại bàng. | |
| 19 | Bộ Khuyển | 犬 (犭) | quǎn | Liên quan đến chó, động vật nuôi quen thuộc hoặc các loài thú. Khi đứng bên trái, thường được viết gọn lại thành 犭. | 狗 /gǒu/ chó, 猫 /māo/ mèo, 狼 /láng/ sói, 狐 /hú/ cáo, 猛 /měng/ dữ tợn. | |
| 20 | Bộ Ngưu | 牛 (牜) | niú | Liên quan đến trâu, bò hoặc động vật thuộc họ trâu bò. Đôi khi được viết gọn lại thành 牜 khi đứng bên trái. | 物 (wù - vật), 牧 (mù - chăn nuôi), 牲 (shēng - gia súc), 犁 (lí - cày), 牟 (móu - mưu đồ). | |
| 21 | Bộ Dương | 羊 (⺶, ⺷) | yáng | Liên quan đến dê, cừu hoặc đặc điểm liên quan đến loài này. Có thể được viết giản lược thành ⺶ hoặc ⺷. | 美 /měi/ đẹp, 善 /shào/ tốt, 群 /qún/ đàn, 羔 /gāo/ dê con | |
| 22 | Bộ Mã | 马 | mǎ | Liên quan đến ngựa, động vật thuần hóa để cưỡi, kéo xe hoặc vận chuyển hàng hóa. | 骑 /qí/ cưỡi, 驾 /jià/ lái, 驶 /shǐ/ lái xe, 骄 /jiāo/ kiêu ngạo, 驴 /lǘ/ lừa. | |
| 23 | Bộ Long | 龙 | lóng | Liên quan đến rồng, biểu tượng của sức mạnh, quyền uy và may mắn. | 龙 /lóng/ rồng, 龚 /gōng/ họ Cung, 袭 /xí/ tấn công, 垄 /lǒng/ luống | |
| 24 | Bộ Thiệt | 舌 | shé | Liên quan đến lưỡi, lời nói, âm thanh hoặc các hành động liên quan đến miệng. | 舌 /shé/ lưỡi, 話 /huà/ lời nói, 乱 /luàn/ lộn xộn, 識 /shí/ hiểu biết. | |
| 25 | Bộ Thỉ | 豕 | shǐ | Liên quan đến loài lợn (heo), biểu thị hình ảnh hoặc đặc điểm của con lợn. | 猪 /zhū/ lợn, 豪 /háo/ hào phóng, 豢 /huàn/ nuôi | |
| 26 | Bộ Huyết | 血 | xuè | Liên quan đến máu và các ý nghĩa liên quan đến sự sống, dòng chảy hay màu đỏ. | 血 /xuè/ máu, 衅 /xìn/ gây hấn, 衄 /nǜ/ chảy máu cam, 衈 /ěr/ máu. | |
| 27 | Bộ Cân | 巾 | jīn | Liên quan đến khăn vải, thường dùng để lau, bọc hoặc làm trang phục. | 布 /bù/ vải, 帅 /shuài/ soái, 帆 /fān/ buồm, 帐 /zhàng/màn/, 带 /dài/ dây. | |
| 28 | Bộ Y | 衣 (衤) | yī | Liên quan đến quần áo, trang phục. Khi đứng bên trái, thường được viết gọn lại thành 衤. | 被 /bèi/ chăn, 初 /chū/ bắt đầu, 袜 /wà/ tất, 裤 /kù/ quần, 裙 /qún/ váy. | |
| 29 | Bộ Cân | 斤 | jīn | Liên quan đến rìu, búa hoặc các dụng cụ có lưỡi sắc dùng để chặt, bổ. | 斧 /fǔ/ rìu, 新 /xīn/ mới, 断 /duàn/ đứt, 斩 /zhǎn/ chém. | |
| 30 | Bộ Mịch | 糸 (纟) | mì | Liên quan đến sợi tơ, chỉ, hoặc những vật mảnh, dài. Khi đứng bên trái được viết gọn lại thành 纟. | 红 /hóng/ đỏ, 绿 /lǜ/ xanh lá, 纸 /zhǐ/ giấy, 织 /zhī/ dệt, 结 /jié/ kết. | |
| 31 | Bộ Võng | 网 (罒, 罓, ⺳) | wǎng | Liên quan đến lưới, mạng hoặc vật dụng dùng để giăng bắt. Có thể được viết giản lược thành 罒, 罓 hoặc ⺳. | 网 /wǎng/ lưới, 罗 /luó/ lưới, 罚 /fá/ phạt, 罢 /bà/ thôi, 罩 /zhào/ chụp. | |
| 32 | Bộ Vũ | 雨 | yǔ | Liên quan đến mưa, thời tiết, và các hiện tượng thiên nhiên. | 雲 /yún/ mây, 雷 /léi/ sấm, 雪 /xuě/ tuyết, và 霧 / wù/ sương mù. | |
| 33 | Bộ Thực | 食 | shí | Liên quan đến ăn uống, thực phẩm, và những hành động hoặc vật dụng liên quan đến việc ăn. | 飯 /fàn/ cơm, bữa ăn; 飢 /jī/ đói, 飲 /yǐn/ Uống, 餅 /bǐng/ bánh, 餓 /è/ đói khát | |
| 34 | Bộ Môn | 門 (门) | mén | Liên quan đến cửa ra vào, cổng, hay các lối đi. Có thể giản lược thành 门 và đứng ở ngoài/trên các nét khác. | 門 /mén/ cửa, cổng; 問 /wèn/ hỏi; 聞 /wén/ nghe; 閉 /bì/ đóng cửa; 閃/shǎn/ lóe sáng, chớp | |
| 35 | Bộ Trúc | 竹 (⺮) | zhú | Liên quan đến tre, trúc hoặc vật dụng làm từ tre, trúc. Thường được viết thành hai nét giống dấu gạch chéo (⺮) trên đầu chữ. | 竹 /zhú/ tre, 笔 /bǐ/ bút, 简 /jiǎn/ đơn giản, 篮 /lán/ giỏ. | |
| 36 | Bộ Mễ | 米 | mǐ | Liên quan đến lúa gạo, ngũ cốc hoặc các hạt nhỏ. | 米 /mǐ/ gạo, 粉 /fěn/ bột, 粮 /liáng/ lương thực, 糖 /táng/ đường, 糕 /gāo/ bánh. | |
| 37 | Bộ Thạch | 石 | shí | Mang ý nghĩa liên quan đến đá, khoáng sản, sự cứng rắn hoặc sự bền vững, vững chắc. | 石 /shí/ đá, 矿 /kuàng/ mỏ/, 破 /pò/ vỡ, 硬 /yìng/ cứng, 研 /yán/ nghiên cứu. | |
| 38 | Bộ Lực | 力 | lì | Liên quan đến sức mạnh, năng lực, sự cố gắng hoặc động lực. | 力 /lì/ sức mạnh, 功 /gōng/ công lao, 动 /dòng/ chuyển động, 加 /jiā/ thêm vào. | |
| 39 | Bộ Vi | 囗 | wéi | Liên quan đến sự bao quanh, vây quanh hoặc giới hạn một khu vực. Bộ Vi dễ bị nhầm lẫn với chữ 口 nhưng có kích thước lớn hơn. | 国 /guó/ quốc gia, 园 /yuán/ vườn, 困 /kùn/ khó khăn, 图 /tú/ bản đồ. | |
| 40 | Bộ Đại | 大 | dà | Liên quan đến sự to lớn, rộng rãi, vĩ đại hoặc trưởng thành. | 大 /dà/ lớn; 太 /tài/ quá, rất; 天 /tiān/ trời | |
| 41 | Bộ Nữ | 女 | nǚ | Liên quan đến phụ nữ, con gái hoặc những khái niệm liên quan đến phái nữ và tính mềm mại. | 女 /nǚ/ nữ, con gái, 妈 /mā/ mẹ, 好 /hǎo/ tốt, 姐 /jiě/ chị gái. | |
| 42 | Bộ Miên | 宀 | mián | Liên quan đến mái nhà, nơi cư trú hoặc các khái niệm về che chở, bảo vệ. | 宀 /mián/ mái nhà, 家 /jiā/ gia đình, 安 /ān/ an toàn, 客 /kè/ khách. | |
| 43 | Bộ Nghiễm | 广 | guǎng | Liên quan đến nhà cửa, mái che hoặc những công trình kiến trúc có mái. | 广 /guǎng/ rộng, 店 /diàn/ cửa hàng, 座 /zuò/ ngồi, 庙 /miào/ đền chùa. | |
| 44 | Bộ Xích | 彳 | chì | Liên quan đến việc đi lại, bước chân trái, di chuyển hoặc các hành động liên quan đến đường phố. | 彳 /chì/ bước chậm, 行 /xíng/ đi, 往 /wǎng/ hướng tới, 很 /hěn/ rất. | |
| 45 | Bộ Sơn | 山 | shān | Mang ý nghĩa liên quan đến núi non, địa lý, độ cao hoặc những khái niệm về sự vững chắc và to lớn. | 山 /shān/ núi, 峰 /fēng/ đỉnh núi, 崎 /qí/ gập ghềnh. | |
| 46 | Bộ Ngôn | 言 (讠) | yán | Liên quan đến lời nói, ngôn ngữ, giao tiếp. Khi giản lược thường được viết thành 讠 nằm bên trái chữ. | 言 /yán/ lời nói, 语 /yǔ/ ngôn ngữ, 说 /shuō/ nói, 讲 /jiǎng/ giảng dạy. | |
| 47 | Bộ Điền | 田 | tián | Liên quan đến ruộng đồng, đất đai canh tác hoặc các khái niệm liên quan đến nông nghiệp và sản xuất. | 田 /tián/ ruộng, 男 /nán/ nam giới, 界 /jiè/ thế giới, 留 /liú/ lưu lại. | |
| 48 | Bộ Nạch | 疒 | nè | Liên quan đến bệnh tật, ốm đau hoặc các tình trạng cơ thể không khỏe mạnh. | 病 (bìng) bệnh, 疾 (jí) nhanh, bệnh tật, 痛 (tòng) đau, 療 (liáo) chữa trị. | |
| 49 | Bộ Bối | 貝 | bèi | Liên quan đến sò, tiền bạc, vật quý giá hoặc tài sản. | 貝 /bèi/ sò, 買 /mǎi/ mua, 賣 /mài/ bán, 財 /cái/ tài sản. | |
| 50 | Bộ Quai xước | 辵 (⻍) | chuò | Liên quan đến đi lại, di chuyển hoặc hành trình. Thường được viết thành ⻍. | 辵 /chuò/ đi chậm; 近 /jìn/ gần; 远 /yuǎn/ xa; 进 /jìn/ tiến vào |
Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân
Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.
Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.
Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!
Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!
"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"