Bộ Khẩu (口) Trong Tiếng Trung - Series học 214 bộ thủ, Bộ thứ 30

Mục lục bài viết

Bộ Khẩu (口) là bộ thủ số 30 trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, mang ý nghĩa liên quan đến miệng, lời nói, âm thanh và các hoạt động giao tiếp. Trong bài học này, Hoa Ngữ Quốc Tế CGE sẽ cung cấp các kiến thức về bộ Khẩu (口) giúp việc học và ghi nhớ chữ Hán đạt hiệu quả hơn.

Thông tin cơ bản về bộ Khẩu (口):

  • Tên bộ thủ: Bộ Khẩu
  • Dạng phồn thể:
  • Số nét: 3 nét
  • Ý nghĩa: Cái miệng, lối ra vào, vật có hình dạng giống cái miệng
  • Thứ tự nét bút: Sổ (丨), Ngang gập (𠃍), Ngang (一)
  • Cách đọc: /kǒu/

 

Bộ khẩu tiếng Trung

 

Vị trí của bộ Khẩu (口):

  • Khi đứng bên trái: Bộ Khẩu (口) thường liên quan đến các hoạt động của miệng hoặc phát ra âm thanh.
  • Khi nằm ở phía trên hoặc phía dưới: Bộ Khẩu (口) đóng vai trò là thành phần cấu tạo hình dáng hoặc chỉ các vật thể có lỗ, hốc.
  • Khi đứng độc lập: Bộ Khẩu (口) đóng vai trò là một danh từ chỉ cái miệng hoặc các vật giống cái miệng.

 

Hướng dẫn cách viết bộ Khẩu (口):

  • Nét 1 - Sổ (丨): Viết một đường thẳng từ trên xuống dưới ở phía bên trái.
  • Nét 2 - Ngang gập (𠃍): Viết sang phải và gập vuông góc xuống dưới.
  • Nét 3 - Ngang (一): Viết ngang từ trái sang phải nối liền hai đầu chữ.
thứ tự các nét viết bộ khẩu

 

Bảng từ đơn chứa bộ Khẩu (口) liên quan đến lời nói, cửa, khoang rỗng

Từ vựngPinyinNghĩa tiếng Việt
/gǔ/Cổ, xa xưa, cổ đại
/dāo/Cằn nhằn, lải nhải
/kòu/Gõ, đập, khỏ
/jiào/Kêu, la, gọi
/zhào/Kêu gọi, triệu tập
/dīng/Đốt, chích, dặn dò
/kě/Đồng ý, bằng lòng, có thể
/tái/Cái đài, bục, sân khấu
/chì/Mắng, quát
/shǐ/Lịch sử
/yòu/Bên phải, phía tây, phía trên
/háo/Kêu gào, thét, khóc to
/sī/Điều khiển, tổ chức
/tàn/Than thở, than
/diāo/Ngậm, tha
/chī/Ăn

Bảng từ ghép chứa bộ Khẩu (口) biểu thị âm thanh, ăn uống

Từ vựngPinyinNghĩa tiếng Việt
口令/kǒulìng/Khẩu lệnh, mật khẩu
口传/kǒuchuán/Truyền miệng
口供/kǒugòng/Khẩu cung, lời khai
口信/kǒuxìn/Lời nhắn, tin nhắn
口口声声/kǒu·koushēngshēng/Luôn miệng, liến thoắng
口号/kǒuhào/Khẩu hiệu
口吃/kǒuchī/Nói lắp
口吻/kǒuwěn/Mõm; miệng; hàm (cá, chó...); họng (súng)
口味/kǒuwèi/Hương vị, mùi vị, khẩu vị
口型/kǒuxíng/Khẩu hình
口头/kǒutóu/Miệng, ngoài miệng, đầu lưỡi, hương vị
口子/kǒu·zi/Người, nhân khẩu
口小/kǒuxiǎo/Non, con
口岸/kǒuàn/Bến cảng, bến tàu
口径/kǒujìng/Đường kính
口惠/kǒuhuì/Nói suông
口感/kǒugǎn/Vị giác
口才/kǒucái/Tài ăn nói, tài hùng biện
口授/kǒushòu/Truyền miệng
口服/kǒufú/Khẩu phục, ra vẻ đồng ý

Bảng ví dụ các mẫu câu có từ vựng chứa bộ Khẩu (口)

Từ vựngPinyinCâu ví dụNghĩa của câu
口才/kǒucái/他的口才很好。Tài ăn nói của anh ấy rất tốt.
口味/kǒuwèi/这种菜很合我的口味。Món ăn này rất hợp khẩu vị của tôi.
口号/kǒuhào/运动员们大声喊口号。Các vận động viên hô vang khẩu hiệu.
口令/kǒulìng/请输入你的登录口令。Vui lòng nhập mật khẩu đăng nhập của bạn.
口头/kǒutóu/我们达成了口头协议。Chúng tôi đã đạt được thỏa thuận miệng.
口吃/kǒuchī/他说话有一点口吃。Anh ấy nói chuyện hơi bị nói lắp một chút.
口岸/kǒuàn/这是一个繁忙的贸易口岸。Đây là một cửa khẩu thương mại bận rộn.
口信/kǒuxìn/我会给你留个口信。Tôi sẽ để lại một lời nhắn cho bạn.

Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân

Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.

Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.

Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!

Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!

Cô Phạm Ngọc Vân

"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"

zalo-icon
fb-chat-icon
writing-icon