Bộ Mịch (纟) và (冖) Trong Tiếng Trung - Series học 214 bộ thủ, Bộ thứ 120 và 14

Mục lục bài viết

Bộ Mịch (纟) đứng thứ 120 và bộ Mịch (冖) đứng thứ 14 trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, cùng tên gọi nhưng khác nhau về ý nghĩa: 纟 chỉ tơ sợi, còn 冖 thể hiện sự che phủ, bao bọc. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn các kiến thức về bộ Mịch (纟) và (冖), hãy cùng Hoa Ngữ Quốc Tế CGE tìm hiểu để nâng cao hiệu quả học tiếng Trung,

Thông tin cơ bản về bộ Mịch (纟):

  • Tên bộ thủ: Bộ Mịch
  • Dạng phồn thể:
  • Số nét: 3 nét biến thể 纟
  • Ý nghĩa: Liên quan đến tơ lụa, sợi dây, dệt may
  • Thứ tự nét bút: Ngang phẩy gập (㇜), Ngang phẩy gập (㇜), Hất (㇀)
  • Cách đọc: /mì/

Bộ Mịch (纟)
Bộ Mịch (纟)

Vị trí của bộ Mịch (纟) trong chữ Hán:

  • Khi đứng ở bên trái: Bộ Mịch biểu thị ý nghĩa đến chất liệu vải vóc, sợi dây.
  • Khi đứng độc lập hoặc nằm dưới: Chữ Mịch (纟) giữ nguyên ý nghĩa về tơ tằm hoặc sợi chỉ mảnh.

 

Hướng dẫn chi tiết cách viết bộ 纟:

  • Nét 1 - Ngang phẩy gập (㇜): viết một nét liền từ trái sang phải rồi gập chéo xuống.
  • Nét 2 - Ngang phẩy gập (㇜): viết tương tự nét 1 nhưng kích thước nhỏ hơn một chút.
  • Nét 3 - Hất (㇀): viết một nét hất từ dưới lên trên và hướng sang bên phải.
Thứ tự các nét viết của bộ Mịch (纟)
Thứ tự các nét viết của bộ Mịch (纟)

Thông tin cơ bản về bộ Mịch (冖):

  • Tên bộ thủ: Bộ Mịch
  • Số nét: 2 nét
  • Ý nghĩa: Biểu thị sự che đậy, bao phủ hoặc cái nắp
  • Thứ tự nét bút: Chấm (丶), Ngang móc (乛)
  • Cách đọc: /mì/

Bộ Mịch (冖)
Bộ Mịch (冖)

Vị trí của bộ Mịch (冖) trong chữ Hán: Bộ Mịch (冖) luôn nằm ở phía trên của chữ Hán diễn tả ý nghĩa bao trùm lên sự vật phía dưới.

Hướng dẫn chi tiết cách viết bộ Mịch (冖):

  • Nét 1 - Chấm (丶): viết một điểm ngắn từ trên xuống hơi nghiêng về bên trái.
  • Nét 2 - Ngang móc (乛): viết một đường ngang dài bao phủ rồi móc nhẹ xuống ở cuối nét.
Thứ tự các nét viết của bộ Mịch (冖)
Thứ tự các nét viết của bộ Mịch (冖)

Bảng từ vựng chứa bộ Mịch 

Từ vựng chứa bộ Mịch (纟) mang ý nghĩa của sợi tơ, sự kết nối
Từ vựngPinyinNghĩa tiếng Việt
线/xiàn/sợi dây, đường dây
/jīng/kinh ( kinh mạch)
/jié/kết nối, nút thắt
/zhī/dệt, đan
/yuán/duyên, mối liên hệ
/zǔ/nhóm, tổ chức
/zhǐ/giấy
/shā/voan (vải mỏng)
/xù/tiếp tục, nối tiếp
/shéng/dây thừng
/fǎng/kéo sợi, dệt vải
/biān/đan, biên soạn (sách)
/rào/quấn, vòng quanh
/gěi/cho, cung cấp
/jué/tuyệt đối, cắt đứt
/liàn/luyện tập
Từ vựng chứa bộ Mịch (冖) liên quan đến hành động bao phủ hoặc dùng để che đậy
/míng/tối
/jūn/quân đội
/guān/mũ, vương miện
/rǒng/thừa thãi, rườm rà
/yuān/oan ức
/mì/lũy thừa (toán học)
/zhǒng/ngôi mộ lớn
/mì/tấm phủ, che đậy
/nóng/nông nghiệp
/hǎn/hiếm có
/shēn/sâu thẳm

Bảng so sánh hai bộ Mịch (纟) và (冖) trong tiếng Trung

Tiêu chíBộ Mịch (纟)Bộ Mịch (冖)
Hình thứcGồm 3 nét (biến thể chữ giản thể).Gồm 2 nét.
Vị trí trong chữThường nằm ở bên trái của chữ Hán.Luôn nằm ở trên đầu của chữ Hán (mái che).
Ý nghĩa biểu đạtLiên quan đến sợi tơ, dây thừng, sự kết nối, thắt nút hoặc các loại vật liệu may mặc.Liên quan đến sự che phủ, bao bọc, đậy lên hoặc những gì ẩn giấu phía dưới.

Bảng ví dụ các mẫu câu có từ vựng chứa bộ Mịch (纟) và (冖)

Từ vựngPinyinCâu ví dụNghĩa của câu
线 xiàn这条线很长。Sợi dây này rất dài.
结 jié请把绳子结起来。Hãy buộc sợi dây lại.
细 这根线很细。Sợi chỉ này rất mảnh.
组 我们分成三个小组。Chúng tôi chia thành ba nhóm nhỏ.
容 róng这个箱子能容很多东西。Cái thùng này có thể chứa rất nhiều đồ.

Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân

Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.

Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.

Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!

Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!

Cô Phạm Ngọc Vân

"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"

zalo-icon
fb-chat-icon
writing-icon