Bộ Ngưu (牛) trong tiếng Trung- Series học 214 bộ thủ, Bộ thứ 93

Mục lục bài viết

Trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, bộ Ngưu (牛) giữ vị trí thứ 93, mang ý nghĩa liên quan đến con trâu, sức mạnh, sự cần cù và lao động, đồng thời có biến thể (⺧) khi cấu tạo chữ. Trong series này, Hoa Ngữ Quốc Tế CGE sẽ giúp bạn hiểu rõ bộ Ngưu (牛), từ đó hỗ trợ quá trình ghi nhớ và vận dụng chữ Hán hiệu quả hơn.

Thông tin cơ bản về bộ Ngưu (牛):

  • Tên bộ thủ: Ngưu
  • Dạng phồn thể:
  • Số nét: 4 nét
  • Ý nghĩa: Con bò, con trâu
  • Thứ tự nét bút: Phẩy (ノ), Ngang (一), Ngang (一), Sổ (丨)
  • Các biến thể: (牜)đứng bên trái trong chữ ghép.
  • Cách đọc: /niú/

Bộ Ngưu (牛)
Bộ Ngưu (牛)
Biến thể bộ Ngưu
Biến thể bộ Ngưu

Vị trí của bộ Ngưu (牛) trong chữ Hán:

  • Khi đứng bên trái (biến thể 牜): Bộ Ngưu (牛) thường liên quan đến các loại gia súc, hoạt động chăn nuôi.
  • Khi đứng độc lập: Bộ Ngưu (牛) mang ý nghĩa trực tiếp là con bò hoặc con trâu.

 

Hướng dẫn cách viết bộ Ngưu (牛):

  • Nét 1 - Phẩy (ノ): Viết một nét phẩy ngắn hướng từ trên xuống phía bên trái.
  • Nét 2 - Ngang (一): Viết một nét ngang ngắn nằm ngay dưới nét phẩy.
  • Nét 3 - Ngang (一): Viết một nét ngang dài hơn nét thứ hai để tạo sự cân đối.
  • Nét 4 - Sổ (丨): Viết một nét sổ thẳng đứng đi qua trung tâm của hai nét ngang.
Thứ tự các nét viết của bộ Ngưu (牛)
Thứ tự các nét viết của bộ Ngưu (牛)
Thứ tự các nét của biến thể bộ Ngưu
Thứ tự các nét của biến thể bộ Ngưu

Bảng từ đơn chứa bộ Ngưu (牛) biểu thị trâu/bò, tượng trưng cho lao động

Từ vựngPinyinNghĩa
/niú/Trâu, bò
/wù/Vật, đồ vật
/mù/Chăn nuôi
/qiān/Dắt, kéo
/lí/Cái cày
/shēng/Vật tế, gia súc
/láo/Chuồng, vững chắc, kiên cố
/gǔ/Bò đực
/mǔ/Đực, giống đực (động vật)
/pìn/Cái, giống cái (động vật)
/yàn/Yên ổn, vững vàng
/kē/Dụng cụ xỏ mũi trâu
/dǐ/Húc, đâm
/zì/Bò cái
/dú/Bê con
/wǔ/Xung đột, mâu thuẫn
/jī/Góc, sừng bò
/chún/Bò màu đen
/kào/Chiêu đãi
/jiàng/Bướng bỉnh, cứng đầu
/chōu/Tiếng bò kêu

Bảng từ ghép chứa bộ Ngưu (牛) liên quan đến hình ảnh trâu/bò, sự bền bỉ, cần cù 

Từ vựngPinyinNghĩa
奶牛/nǎi niú/Bò sữa
母牛/mǔ niú/Bò cái
公牛/gōng niú/Bò đực
小牛/xiǎo niú/Bê, nghé
水牛/shuǐ niú/Con trâu
牛犊/niú dú/Bê con
牛棚/niú péng/Chuồng bò
牛粪/niú fèn/Phân bò
牛奶/niú nǎi/Sữa bò
牛肉/niú ròu/Thịt bò
牛排/niú pái/Bít tết
牛腩/niú nǎn/Bắp bò
牛杂/niú zá/Lòng bò
牛油/niú yóu/Bơ động vật
牛角包/niú jiǎo bāo/Bánh sừng bò
牛筋/niú jīn/Gân bò
牛尾汤/niǔ wěi tāng/Súp đuôi bò
牛仔/niú zǎi/Cao bồi
牛年/niú nián/Năm Sửu
牛魔王/Niú mó wáng/Ngưu Ma Vương
牛脾气/niú píqi/Tính bướng bỉnh
牛车/niú chē/Xe bò
火犁/huǒ lí/Máy cày
牛气/niú qì/Ngầu, chất chơi
牛逼/niú bī/Siêu đẳng (tiếng lóng)
牛蹄/niú tí/Móng bò

Bảng ví dụ ác mẫu câu có từ vựng chứa bộ Ngưu (牛)

Từ vựngPinyinCâu ví dụNghĩa của câu
牛奶/niú nǎi/我每天早上喝一杯牛奶。Tôi uống một cốc sữa bò vào mỗi sáng.
牛肉/niú ròu/这家餐厅的牛肉面很出名。Món mì thịt bò của nhà hàng này rất nổi tiếng.
奶牛/nǎi niú/农民正在给奶牛挤奶。Người nông dân đang vắt sữa bò sữa.
牛排/niú pái/我最喜欢吃的西餐是牛排。Món Tây tôi thích ăn nhất là bít tết.
奶牛/nǎi niú/这头奶牛产奶很多。Con bò sữa này cho rất nhiều sữa.
牛肉/niú ròu/我喜欢吃牛肉面。Tôi thích ăn mì bò.

Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân

Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.

Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.

Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!

Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!

Cô Phạm Ngọc Vân

"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"

zalo-icon
fb-chat-icon
writing-icon