Chữ Hán
07-08-2025 11:51:13
Bộ Phụ (父) và (阜) là hai bộ thủ quan trọng trong series học 214 bộ thủ tiếng Trung, lần lượt giữ vị trí thứ 88 và 170, với ý nghĩa khác nhau: 父 biểu thị cha, người lớn, sự dạy dỗ và quyền uy; còn 阜 biểu thị gò đất, đồi núi, bậc thềm và địa hình.
Xem thêm
30-07-2025 14:20:43
Bộ Ngư (鱼) là bộ thủ thứ 195 trong tổng số 214 bộ thủ tiếng Trung, mang ý nghĩa liên quan đến cá, sinh vật dưới nước và các hoạt động gắn với thủy sinh.
Xem thêm
30-07-2025 13:56:24
Trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, bộ Mã (马) là bộ thủ thứ 187, mang ý nghĩa liên quan đến ngựa, sự di chuyển, tốc độ, sức mạnh và các hoạt động vận chuyển.
Xem thêm
30-07-2025 11:53:32
Bộ Đại (大) là bộ thứ 37 trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung mang ý nghĩa to lớn, vĩ đại. Thông tin cơ bản về bộ Đại (大) - Số nét: 3 nét - Cách đọc: /dà/ - Thứ tự nét bút: Ngang (一), Phẩy (ノ), Mác (㇏)
Xem thêm
22-07-2025 15:28:14
Bộ Điền (田) là bộ thứ 102 trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, mang ý nghĩa là ‘ruộng’, ‘đồng ruộng’, biểu trưng cho nông nghiệp, đất đai - Số nét: 5 nét - Cách đọc: /tián/ - Thứ tự nét bút: Sổ (丨), Ngang chiết (𠃍), Ngang (一), Sổ (丨), Ngang (一)
Xem thêm
22-07-2025 15:09:06
Trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, bộ Ngưu (牛) giữ vị trí thứ 93, mang ý nghĩa liên quan đến con trâu, sức mạnh, sự cần cù và lao động, đồng thời có biến thể (⺧) khi cấu tạo chữ.
Xem thêm
17-07-2025 10:23:19
Trong 214 bộ thủ tiếng Trung, bộ Thảo (艹) xếp thứ 140, mang ý nghĩa chỉ cỏ cây, thực vật, thảo mộc và những sự vật liên quan đến thiên nhiên, bộ này có biến thể là (艸).
Xem thêm
17-07-2025 10:06:11
Trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, bộ Nữ (女) xếp thứ 38, mang ý nghĩa liên quan đến phụ nữ, sự mềm mại và những đặc điểm gắn với nữ giới.
Xem thêm
03-07-2025 11:14:42
Bộ Nhật (日) là bộ thứ 72 trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung biểu đạt ý nghĩa về thời gian, ánh sáng.
Xem thêm