Bộ Ngư (鱼) trong tiếng Trung - Series học 214 bộ thủ, Bộ thứ 195
Bộ Ngư (鱼) là bộ thủ thứ 195 trong tổng số 214 bộ thủ tiếng Trung, mang ý nghĩa liên quan đến cá, sinh vật dưới nước và các hoạt động gắn với thủy sinh. Trong bài viết này, Hoa Ngữ Quốc Tế CGE sẽ chia sẻ những kiến thức về bộ Ngư (鱼) giúp bạn nâng cao hiệu quả học tiếng Trung.
Thông tin về bộ Ngư (鱼):
- Tên bộ thủ: Ngư
- Dạng phồn thể: 魚
- Số nét: 8 nét (giản thể)
- Ý nghĩa: Con cá
- Thứ tự nét bút: Phẩy (ノ), Ngang móc (乛), Sổ (丨), Ngang chiết câu (㇆), Ngang (一), Ngang (一), Sổ (丨), Ngang (一)
Cách đọc: /yú/

Vị trí của bộ Ngư (鱼) trong chữ Hán:
- Khi đứng ở bên trái: Bộ Ngư (鱼) dùng để chỉ nghĩa, thường liên quan đến cá như tên loài cá, bộ phận hoặc hoạt động của cá.
- Khi đứng độc lập: Chữ Ngư (鱼) mang ý nghĩa là con cá và dùng như một danh từ trong câu.
Hướng dẫn cách viết bộ Ngư (鱼):
- Nét 1 - Phẩy (ノ): viết từ trên xuống dưới hơi chếch sang trái.
- Nét 2 - Ngang móc (乛): viết nét ngang rồi móc nhẹ xuống tạo phần đầu cá.
- Nét 3 - Sổ (丨): viết một đường thẳng đứng tạo cạnh trái của thân cá.
- Nét 4 - Ngang chiết câu (㇆): viết nét ngang rồi gập xuống và móc lên ở cuối.
- Nét 5 - Ngang (一): viết nét ngang ngắn nằm ở phía trong khung.
- Nét 6 - Ngang (一): viết nét ngang dài hơn để đóng kín phần thân cá.
- Nét 7 - Sổ (丨): viết một nét thẳng đứng ngắn xuyên qua nét ngang cuối.
- Nét 8 - Ngang (一): viết một nét ngang dài ở dưới cùng tạo thành đuôi cá.

Bảng từ đơn chứa bộ Ngư (鱼) liên quan đến cá, sinh vật sống dưới nước
| Từ vựng | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
| 鱼 | /yú/ | Cá |
| 鲤 | /lǐ/ | Cá chép |
| 鲫 | /jì/ | Cá diếc/Cá giếc |
| 鲨 | /shā/ | Cá mập |
| 鲸 | /jīng/ | Cá voi |
| 鲍 | /bào/ | Bào ngư |
| 鳗 | /mán/ | Cá chình |
| 鳝 | /shàn/ | Cá chạch |
| 鲶 | /nián/ | Cá nheo |
| 鲷 | /diāo/ | Cá tráp |
| 鲟 | /xún/ | Cá tầm |
| 鳜 | /guì/ | Cá quả/Cá trê |
| 鲈 | /lú/ | Cá vược |
| 鲑 | /guī/ | Cá hồi |
| 鲆 | /píng/ | Cá bơn |
| 鳊 | /biān/ | Cá mè |
| 鲳 | /chāng/ | Cá chim |
| 鳉 | /jiāng/ | Cá nhỏ |
| 鲱 | /fēi/ | Cá trích |
| 鲥 | /shí/ | Cá mòi |
| 鳇 | /huáng/ | Cá tầm lớn |
| 鲊 | /zhǎ/ | Cá ướp muối / Mắm |
| 鲞 | /xiǎng/ | Cá khô |
| 鲜 | /xiān/ | Tươi ngon |
| 鳍 | /qí/ | Vây cá |
| 鳞 | /lín/ | Vảy cá |
Bảng từ ghép chứa bộ Ngư (鱼) liên quan đến cá và các hoạt động nghề cá
| Từ vựng | Pinyin | Nghĩa tiếng Việt |
| 吃鱼 | /chī yú/ | Ăn cá |
| 烤鱼 | /kǎo yú/ | Cá nướng |
| 鱼肉 | /yú ròu/ | Thịt cá |
| 鱼汤 | /yú tāng/ | Canh cá |
| 鱼缸 | /yú gāng/ | Bể cá |
| 金鱼 | /jīn yú/ | Cá vàng |
| 鱼类 | /yú lèi/ | Các loài cá |
| 鱼鳞 | /yú lín/ | Vảy cá |
| 鱼群 | /yú qún/ | Đàn cá |
| 鱼塘 | /yú táng/ | Ao cá |
| 大鱼 | /dà yú/ | Cá lớn |
| 小鱼 | /xiǎo yú/ | Cá nhỏ |
| 鱼油 | /yú yóu/ | Dầu cá |
| 鱼干 | /yú gān/ | Cá khô |
| 鱼饼 | /yú bǐng/ | Bánh cá |
| 鱼线 | /yú xiàn/ | Dây câu cá |
| 鱼网 | /yú wǎng/ | Lưới cá |
| 鱼竿 | /yú gān/ | Cần câu cá |
| 鱼饲 | /yú sì/ | Thức ăn cho cá |
| 鱼池 | /yú chí/ | Hồ nuôi cá |
| 鱼市 | /yú shì/ | Chợ cá |
| 鱼民 | /yú mín/ | Ngư dân |
| 捕鱼 | /bǔ yú/ | Bắt cá |
| 渔船 | /yú chuán/ | Thuyền đánh cá |
| 渔网 | /yú wǎng/ | Lưới đánh cá |
| 渔夫 | /yú fū/ | Người đánh cá |
| 渔港 | /yú gǎng/ | Cảng cá |
| 渔业 | /yú yè/ | Ngành thủy sản |
| 渔村 | /yú cūn/ | Làng chài |
| 渔获 | /yú huò/ | Mẻ cá |
| 鱼苗 | /yú miáo/ | Cá giống |
| 鱼雷 | /yú léi/ | Ngư lôi (vũ khí dưới nước) |
| 鱼刺 | /yú cì/ | Xương cá |
| 鱼糜 | /yú mí/ | Chả cá |
| 鱼鳃 | /yú sāi/ | Mang cá |
| 鱼饵 | /yú ěr/ | Mồi câu cá |
| 鱼胶 | /yú jiāo/ | Bong bóng cá |
Bảng ví dụ các mẫu câu có từ vựng chứa bộ Ngư (鱼)
| Từ vựng | Pinyin | Câu ví dụ | Nghĩa của câu |
| 鱼缸 | /yú gāng/ | 我家客厅里有一个很大的鱼缸。 | Phòng khách nhà tôi có một cái bể cá rất lớn. |
| 渔夫 | /yú fū/ | 渔夫每天早上都会出海捕鱼。 | Người đánh cá mỗi sáng đều ra khơi bắt cá. |
| 烤鱼 | /kǎo yú/ | 这家餐厅的烤鱼味道非常鲜美。 | Món cá nướng của nhà hàng này vị rất tươi ngon. |
| 鱼刺 | /yú cì/ | 你吃鱼的时候一定要小心鱼刺。 | Bạn khi ăn cá nhất định phải cẩn thận xương cá. |
| 金鱼 | /jīn yú/ | 妹妹最喜欢在池塘边看金鱼。 | Em gái thích nhất là ngắm cá vàng bên cạnh hồ. |
| 捕鱼 | /bǔ yú/ | 渔民们正在辛勤地在海上捕鱼。 | Các ngư dân đang làm việc chăm chỉ bắt cá trên biển. |
| 鱼油 | /yú yóu/ | 医生建议我每天服用一点鱼油。 | Bác sĩ khuyên tôi mỗi ngày uống một chút dầu cá. |
Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân
Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.
Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.
Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!
Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!
"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"