Bộ Mã (马) Trong Tiếng Trung - Series học 214 bộ thủ, Bộ thứ 187

Mục lục bài viết

Trong hệ thống 214 bộ thủ tiếng Trung, bộ Mã (马) là bộ thủ thứ 187, mang ý nghĩa liên quan đến ngựa, sự di chuyển, tốc độ, sức mạnh và các hoạt động vận chuyển. Với series học bộ thủ, hãy cùng Hoa Ngữ Quốc Tế CGE khám phá những kiến thức về bộ Mã (马) giúp việc học và ghi nhớ chữ Hán trở nên hiệu quả.

Thông tin cơ bản về bộ Mã (马):

  • Tên bộ thủ: Bộ Mã
  • Dạng phồn thể:
  • Số nét: 3 nét (Dạng giản thể)
  • Ý nghĩa: Con ngựa
  • Thứ tự nét bút: Ngang gập dọc (㇅), Dọc chiết gập móc (㇉), Ngang (一)
  • Cách đọc: /mǎ/

Bộ Mã (马)
Bộ Mã (马)

Vị trí của bộ Mã (马) trong chữ Hán:

  • Khi ở vị trí bên trái: Bộ Mã (马) sẽ biểu ý cho các chữ liên quan đến hành động cưỡi ngựa, loài ngựa hoặc tốc độ.
  • Khi ở vị trí bên dưới: Bộ Mã (马) thường mang ý nghĩa cho các chữ chỉ phương tiện hoặc trạng thái di chuyển.
  • Khi đứng độc lập: Chữ Mã (马) có nghĩa là con ngựa hoặc dùng làm họ của người Trung Quốc.

 

Hướng dẫn cách viết bộ Mã (马):

  • Nét 1 - Sổ gập ngang (ㄱ): Viết một nét sổ thẳng từ trên xuống rồi gập vuông góc sang phải.
  • Nét 2 - Ngang gập móc (㇆): Viết một nét ngang từ trái sang rồi gập xuống và hất nhẹ móc lên ở cuối.
  • Nét 3 - Ngang (一): Viết một nét ngang dài đi xuyên qua nét sổ để hoàn thiện chữ.
Thứ tự nét viết của Bộ Mã (马)
Thứ tự nét viết của bộ Mã (马)

Bảng từ đơn chứa bộ Mã (马) mang ý nghĩa liên quan đến ngựa, di chuyển, phương tiện

Từ vựngPinyinNghĩa
/mǎ/Ngựa
/qí/Cưỡi ngựa
/jià/Đánh xe, lái
/shǐ/Lái (xe, thuyền)
/tuó/Chở hàng
/lǘ/Con lừa
/yàn/Kiểm tra
/jùn/Ngựa tốt
/zhù/Đóng quân
/chuǎng/Xông vào
/xùn/Thuần hóa
/qí/Ngựa vằn
/kè/Ngựa cái
/zhuī/Ngựa xám
/zhì/Ngựa đực
/luó/Con la
/zhòu/Chạy

Bảng từ ghép chứa bộ Mã (马) liên quan đến con ngựa, tốc độ và chiến đấu

Từ vựngPinyinNghĩa
马上/mǎshàng/Ngay lập tức
马力/mǎlì/Mã lực
马厩/mǎjiù/Chuồng ngựa
马夫/mǎfū/Người chăn ngựa
马弁/mǎbiàn/Lính hộ vệ
马戏/mǎxì/Xiếc ngựa
马术/mǎshù/Kỹ thuật cưỡi ngựa
马脚/mǎjiǎo/Chân ngựa, sơ hở
马虎/mǎhu/Cẩu thả, qua loa
马蜂/mǎfēng/Ong bắp cày
马表/mǎbiǎo/Đồng hồ bấm giây
马裤/mǎkù/Quần cưỡi ngựa
马路/mǎlù/Con đường
马车/mǎchē/Xe ngựa
马达/mǎdá/Động cơ
马道/mǎdào/Đường cái
马鞍/mǎān/Yên ngựa
马蹄/mǎtí/Móng ngựa
马驹/mǎjū/Ngựa con
马骡/mǎluó/Con la
马背/mǎbèi/Lưng ngựa
马粮/mǎliáng/Thức ăn ngựa
马棚/mǎpéng/Chuồng ngựa nhỏ
马房/mǎfáng/Chuồng ngựa
马鬃/mǎzōng/Bờm ngựa
马尾/mǎwěi/Đuôi ngựa
马步/mǎbù/Tấn ngựa (võ thuật)
马工/mǎgōng/Người đánh xe ngựa
马铃/mǎlíng/Chuông cổ ngựa
赛马/sàimǎ/Đua ngựa
马桶/mǎtǒng/Bồn cầu
号码/hàomǎ/Mã số
密码/mìmǎ/Mật mã
马面裙/mǎmiànqún/Váy mã diện
马拉松/mǎlāsōng/Marathon

Bảng ví dụ các mẫu câu có từ vựng chứa bộ Mã (马)

Từ vựngPinyinCâu ví dụNghĩa của câu
马上/mǎshàng/我马上就出发。Tôi sẽ xuất phát ngay lập tức.
马路/mǎlù/过马路要注意安全。Băng qua đường phải chú ý an toàn.
马虎/mǎhu/他做作业非常马虎。Anh ấy làm bài tập rất cẩu thả.
赛马/sàimǎ/很多人喜欢看赛马比赛。Rất nhiều người thích xem thi đấu đua ngựa.
骑马/qímǎ/爷爷教我如何在草原骑马。Ông nội dạy tôi cách cưỡi ngựa trên thảo nguyên.
马拉松/mǎlāsōng/参加马拉松需要很强的体力。Tham gia chạy marathon cần có thể lực rất tốt.

Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân

Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.

Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.

Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!

Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!

Cô Phạm Ngọc Vân

"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"

zalo-icon
fb-chat-icon
writing-icon