Cách dùng vị ngữ tiếng Trung đúng ngữ pháp

Mục lục bài viết

Vị ngữ (谓语) là thành phần trung tâm của câu, dùng để nói rõ hành động, trạng thái, đặc điểm, sự tồn tại hoặc sự thay đổi của chủ ngữ.

Chức năng của vị ngữ dùng để:

  • Biểu thị hành động: ăn, đi, học…
  • Biểu thị trạng thái / tính chất: đẹp, bận, khỏe…
  • Biểu thị sự tồn tại / phán đoán: là, có, ở…

 

Ví dụ:

  • 学习汉语。 /Wǒ xuéxí Hànyǔ./ Tôi học tiếng Hán → Chủ ngữ: 我. Vị ngữ: 学习. Tân ngữ: 汉语
  • 很漂亮。 /Tā hěn piàoliang./ Cô ấy rất xinh đẹp. → Chủ ngữ: 她. Vị ngữ: 很漂亮 (tính từ làm vị ngữ)
  • 是老师。 /Tā shì lǎoshī./ Anh ấy là giáo viên. → Chủ ngữ: 他. Vị ngữ: 是老师(động từ phán đoán + danh từ)

 

Vị ngữ tiếng Trung
Vị ngữ trong tiếng Trung

 

Các thành phần có thể dùng làm vị ngữ của câu

Vị ngữ Động từ

Vị ngữ động từ là khi động từ hoặc cụm động từ đứng ở vị trí vị ngữ của câu, dùng để miêu tả hành động, hành vi, trạng thái tâm lý, sự tồn tại hoặc sự thay đổi của chủ ngữ.

 

Các nhóm động từ chính làm vị ngữ:

Nhóm động từCâu ví dụPinyinNghĩa
Động từ hành động (chỉ hoạt động cụ thể: ăn, đi, chạy, học…)吃饭了。Wǒ chī fàn leTôi ăn cơm rồi
Động từ tâm lý (chỉ cảm xúc, thái độ: thích, yêu, ghét…)不讨厌这份工作。Tā bù tǎoyàn zhè fèn gōngzuòAnh ấy không ghét công việc này
Động từ phán đoán “是” (shì)这是我的书Zhè shì wǒ de shū.Đây là sách của tôi.
Động từ sở hữu / tồn tại “有” (yǒu)教室里很多学生。Jiàoshì lǐ yǒu hěn duō xuéshēng.Trong lớp học có rất nhiều học sinh.

 

Vị ngữ Tính từ (Hình dung từ)

Trong tiếng Trung, tính từ có thể trực tiếp làm vị ngữ mà không cần động từ “là” như trong tiếng Việt, đứng ở vị trí vị ngữ trong câu, dùng để miêu tả tính chất hoặc trạng thái của chủ ngữ.

Quy tắc khi có tính từ làm vị ngữ:

  • Không sử dụng động từ “是”(shì) giữa Chủ ngữ và Tính từ trong câu miêu tả đơn thuần.
  • Bắt buộc dùng phó từ (như “很” – hěn) đứng trước tính từ để hoàn chỉnh cấu trúc ngữ pháp, dù không mang nghĩa nhấn mạnh “rất”.

 

Công thức chuẩn: Chủ ngữ + 很 + Tính từ

 

Ngoại lệ:

  • Dùng “是” khi muốn khẳng định mạnh mẽ hoặc trong cấu trúc “是…的” (Shì… de)
  • Khi tính từ so sánh, không dùng “很”

Ví dụ:

  • 很漂亮。 /Tā hěn piàoliang./ Cô ấy rất xinh đẹp. → Câu miêu tả đơn thuần, không dùng “是”, có “很” để hoàn chỉnh ngữ pháp.
  • 今天很冷。 /Jīntiān hěn lěng./ Hôm nay rất lạnh. → Tính từ “冷” làm vị ngữ, biểu thị trạng thái thời tiết.
  • 这本书比那本贵。 /Zhè běn shū bǐ nà běn guì./ Quyển sách này đắt hơn quyển kia. → Câu so sánh, không dùng “很”.

 

Vị ngữ Danh từ

Vị ngữ danh từ là khi danh từ hoặc cụm danh từ được dùng trực tiếp làm vị ngữ của câu, không thông qua động từ thường dùng để nêu thông tin thực tế, xác định, mang tính thông báo ngắn gọn như chỉ thời gian, thời tiết, ngày tháng, quê quán, tuổi tác, giá cả và thường không cần động từ “是” (shì).

Ví dụ:

  • 今天星期一。 /Jīntiān xīngqī yī/ Hôm nay thứ Hai → Vị ngữ là danh từ chỉ ngày trong tuần.
  • 我今年二十岁。 /Wǒ jīnnián èrshí suì/ Tôi năm nay 20 tuổi → Vị ngữ là cụm danh từ chỉ tuổi tác.
  • 这本书五十块。 /Zhè běn shū wǔshí kuài/ Quyển sách này 50 tệ → Vị ngữ là cụm danh từ chỉ giá cả.

 

Vị ngữ Cụm Chủ - Vị

Vị ngữ Cụm Chủ – Vị là kiểu câu trong đó vị ngữ của câu lớn không phải là một từ đơn, mà là một cụm Chủ – Vị nhỏ.

 

Cấu trúc: Chủ ngữ lớn + [Chủ ngữ nhỏ + Vị ngữ nhỏ]

 

我妈妈身体不太好。 /Wǒ māma shēntǐ bù tài hǎo./ Mẹ tôi sức khỏe không tốt lắm.

  • Chủ ngữ lớn: 我妈妈
  • Chủ ngữ nhỏ: 身体
  • Vị ngữ nhỏ: 不太好

这个学生汉语说得很好。 /Zhège xuéshēng Hànyǔ shuō de hěn hǎo./ Học sinh này nói tiếng Trung rất tốt.

  • Chủ ngữ lớn: 这个学生
  • Chủ ngữ nhỏ: 汉语
  • Vị ngữ nhỏ: 说得很好

 

Các thành phần bổ trợ và thay đổi của vị ngữ

Phủ định cho vị ngữ là dùng từ phủ định đặt trước vị ngữ để biểu thị hành động, trạng thái hoặc sự tồn tại không xảy ra. Trong tiếng Trung, hai từ phủ định được dùng phổ biến nhất là “不” và “没 / 没有”.

 

“不” dùng cho: Hiện tại hoặc tương lai, tính chất thường xuyên, thói quen. Dùng để phủ định tính từ và các động từ tâm lý (喜欢、爱、想…).

Ví dụ:

  • 不喜欢喝咖啡。 /Wǒ bù xǐhuān hē kāfēi./ Tôi không thích uống cà phê.
  • 不去上班。 /Tā bù qù shàngbān./ Anh ấy không đi làm.
  • 这家饭店不贵。 /Zhè jiā fàndiàn bù guì./ Nhà hàng này không đắt.

 

“没 / 没有” dùng để phủ định sự việc đã xảy ra trong quá khứ và động từ “有” (sở hữu, tồn tại).

Ví dụ:

  • 我昨天没去学校。 /Wǒ zuótiān méi qù xuéxiào./ Hôm qua tôi không đi học.
  • 没有时间。 /Tā méiyǒu shíjiān./ Anh ấy không có thời gian.
  • 教室里没有学生。 /Jiàoshì lǐ méiyǒu xuéshēng./ Trong lớp học không có học sinh.

 

Các cấu trúc phức hợp liên quan đến vị ngữ

Câu Liên động

Câu liên động là kiểu câu trong đó một chủ ngữ thực hiện hai hay nhiều hành động liên tiếp, các hành động này có quan hệ chặt chẽ với nhau và không dùng liên từ để nối. Thứ tự động từ phản ánh đúng trình tự thời gian hoặc logic của hành động.

Ví dụ:

  • 去图书馆学习。 /Wǒ qù túshūguǎn xuéxí./ Tôi đến thư viện để học. → 去 (đi) xảy ra trước → 学习 (học) xảy ra sau.
  • 买菜做饭。 /Tā mǎi cài zuò fàn./ Anh ấy mua rau rồi nấu cơm. → 买菜 (mua rau) → 做饭 (nấu cơm).
  • 坐车去上班。 /Tā zuò chē qù shàngbān./ Cô ấy đi xe đến chỗ làm. → 坐车 (đi bằng xe) → 去上班 (đi làm).

 

Câu Kiêm ngữ

Câu kiêm ngữ là kiểu câu trong đó một thành phần vừa làm tân ngữ của động từ thứ nhất, vừa đồng thời làm chủ ngữ của động từ thứ hai, thường dùng để biểu thị sai khiến, yêu cầu, nhờ vả hoặc tác động đến người khác thực hiện hành động.

Các động từ sai khiến / nhờ vả thường gặp:

  • 让 (ràng) – khiến, bảo
  • 叫 (jiào) – gọi, bảo
  • 请 (qǐng) – mời, nhờ
  • 使 (shǐ) – làm cho, khiến

Ví dụ:

老师回答问题。 /Lǎoshī ràng wǒ huídá wèntí/ Thầy bảo tôi trả lời câu hỏi → 我 vừa là tân ngữ của 让, vừa là chủ ngữ của 回答。

妈妈去买菜。 /Māma jiào wǒ qù mǎi cài/ Mẹ bảo tôi đi mua rau → 我 là kiêm ngữ.

老板帮忙。 /Lǎobǎn qǐng tā bāngmáng/ Sếp nhờ anh ấy giúp → 他 vừa nhận hành động “请”, vừa thực hiện hành động “帮忙”.

Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân

Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.

Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.

Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!

Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!

Cô Phạm Ngọc Vân

"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"

zalo-icon
fb-chat-icon
writing-icon