Làm Chủ Phương Vị Từ Tiếng Trung

Mục lục bài viết

Phương vị từ là nhóm danh từ chuyên biệt dùng để biểu thị phương hướng và vị trí, đóng vai trò cốt lõi trong việc xác định khoảng cách cũng như thiết lập mối quan hệ không gian cụ thể giữa các sự vật trong tiếng Trung. Bài viết này được CGE - Hoa Ngữ Quốc Tế biên soạn nhầm cung cấp đầy đủ nhất về phương vị từ, bao gồm phân loại các nhóm từ đơn và kép, hướng dẫn các cấu trúc ngữ pháp chuẩn khi sử dụng.

Phương vị từ tiếng Trung
Phương vị từ tiếng Trung

 

Phương vị từ trong tiếng Trung là gì?

Phương vị từ (方位词)trong tiếng Trung là những danh từ dùng để chỉ vị trí và phương hướng. Chúng thường đi kèm với danh từ hoặc đại từ để tạo thành cụm từ chỉ vị trí. Phương vị từ giúp xác định rõ ràng khoảng cách, phương hướng, và mối quan hệ không gian giữa các vật thể trong câu.

 

Ví dụ:

他坐在我前面。 (Tā zuò zài wǒ qiánmiàn): Anh ấy ngồi phía trước tôi.

我家后边是医院。 (Wǒjiā hòubian shì yīyuàn): Phía sau nhà tôi là bệnh viện.

 

Các loại phương vị từ thường gặp:

  • Trước (前 - qián): phía trước
  • Sau (后 - hòu): phía sau
  • Trên (上 - shàng): phía trên
  • Dưới (下 - xià): phía dưới
  • Trong (里 - lǐ): bên trong
  • Ngoài (外 - wài): bên ngoài
  • Trái (左 - zuǒ): bên trái
  • Phải (右 - yòu): bên phải

 

Phân loại phương vị từ trong tiếng Trung

Phương vị từ đơn âm tiết

Phương vị từ đơn âm tiết là các từ cấu tạo một âm tiết, mang nghĩa vị trí cơ bản (trên, dưới, trước, sau, trong, ngoài, trái, phải,...), thường đứng sau danh từ hoặc đại từ để bổ nghĩa, tạo thành các cụm chỉ phương hướng.

 

Các từ phương vị đơn âm tiết phổ biến:

STTPhương vị từPhiên âmDịch nghĩaVí dụ
1shàngTrên桌子有一本书。 (Zhuōzi shàng yǒu yì běn shū.) - Trên bàn có một quyển sách.
2xiàDưới小猫在椅子睡觉。 (Xiǎomāo zài yǐzi xià shuìjiào.) - Con mèo con đang ngủ dưới ghế.
3qiánTrước车站就在餐厅门。 (Chēzhàn jiù zài cāntīng ménqián.) - Bến xe ở ngay trước cửa nhà hàng.
4hòuSau学校面有一个小花园。 (Xuéxiào hòumiàn yǒu yí gè xiǎo huāyuán.) - Phía sau trường học có một cái vườn hoa nhỏ.
5zuǒTrái你的边有一杯咖啡。 (Nǐ de zuǒbiān yǒu yì bēi kāfēi.) - Bên trái bạn có một ly cà phê đó.
6yòuPhải商店在书店的边。 (Shāngdiàn zài shūdiàn de yòubiān.) - Cửa hàng nằm ở bên phải hiệu sách.
7dōngĐông太阳从方升起。 (Tàiyáng cóng dōngfāng shēngqǐ.) - Mặt trời mọc ở hướng Đông.
8西Tây我家在城市的西面。 (Wǒ jiā zài chéngshì de miàn.) - Nhà tôi ở phía Tây thành phố.
9nánNam这里的阳台朝。 (Zhèlǐ de yángtái cháo nán.) - Ban công ở đây hướng về phía Nam.
10běiBắc操场的面有一排高大的树。 (Cāochǎng de běimiàn yǒu yì pái gāodà de shù.) - Phía Bắc của sân vận động có một hàng cây cao lớn.
11Trong书包有很多笔。 (Shūbāo yǒu hěnduō bǐ.) - Trong cặp sách có rất nhiều bút.
12wàiNgoại, ngoài正在下雨。 (Chuāngwài zhèngzài xiàyǔ.) - Ngoài cửa sổ trời đang mưa.
13jiānGiữa我坐在两个同学中。 (Wǒ zuò zài liǎng gè tóngxué zhōngjiān.) - Tôi ngồi giữa hai người bạn học.
14nèiNội, trong请在三天完成任务。 (Qǐng zài sān tiān nèi wánchéng rènwu.) - Hãy hoàn thành nhiệm vụ trong vòng ba ngày.
15pángBên cạnh他就坐在我身。 (Tā jiù zuò zài wǒ shēnpáng.) - Anh ấy ngồi ngay bên cạnh tôi.

 

Phương vị từ kép/song âm tiết

Phương vị từ kép/song âm tiết mang tính cụ thể, rõ ràng hơn về không gian so với phương vị từ đơn, thường là dạng song âm tiết kết hợp giữa phương vị từ cơ bản (上, 下, 前, 后,...) với các hậu tố như 面 (miàn), 边 (biān), 头 (tóu), như 上边 (phía trên), 前面 (phía trước), 里头 (bên trong); hoặc là các tiền tố như 以 (yǐ), 之 (zhī) như 以上 (trên đây), 之间 (ở giữa).

 

Bảng tổng hợp các hậu tố phổ biến: 面 (miàn), 边 (biān), 头 (tóu)

STTPhương vị từPhiên âmDịch nghĩaVí dụ
Nhóm 边 (biān)
1上边shàngbianBên trên书在桌子上边。 (Shū zài zhuōzi shàngbian.) - Sách ở trên bàn.
2下边xiàbianBên dưới小猫在椅子下边。 (Xiǎomāo zài yǐzi xiàbian.) - Con mèo nhỏ ở dưới ghế.
3前边qiánbianĐằng trước, phía trước他走在我的前边。 (Tā zǒu zài wǒ de qiánbian.) - Anh ấy đi ở phía trước tôi.
4后边hòubianPhía sau商店在书店后边。 (Shāngdiàn zài shūdiàn hòubian.) - Cửa hàng ở phía sau hiệu sách.
5左边zuǒbianBên trái银行在超市的左边。 (Yínháng zài chāoshì de zuǒbiān.) - Ngân hàng ở bên trái siêu thị.
6右边yòubianBên phải我家就在右边。 (Wǒjiā jiù zài yòubiān.) - Nhà tôi ở ngay bên phải.
7东边dōngbianPhía Đông学校的东边是一个公园。 (Xuéxiào de dōngbian shì yí gè gōngyuán.) - Phía đông của trường học là một công viên.
8西边xībianPhía Tây太阳往西边落下了。 (Tàiyáng wǎng xībian luòxià le.) - Mặt trời lặn về phía tây.
9南边nánbianPhía nam我们往南边走吧。 (Wǒmen wǎng nánbian zǒu ba.) - Chúng ta đi về phía nam nhé.
10北边běibianPhía Bắc医院在车站的北边。 (Yīyuàn zài chēzhàn de běibian.) - Bệnh viện nằm ở phía bắc bến xe.
11外边wàibianBên ngoài外边正在下雨。 (Wàibian zhèngzài xiàyǔ.) - Bên ngoài trời đang mưa.
12里边lǐbianBên trong书包里边有两支笔。 (Shūbāo lǐbian yǒu liǎng zhī bǐ.) - Bên trong cặp sách có hai chiếc bút.
13旁边pángbiānBên cạnh请坐在我旁边。 (Qǐng zuò zài wǒ pángbiān.) - Hãy ngồi bên cạnh tôi.
Nhóm 面 (miàn)
14上面shàngmiànPhía trên请在名字上面签字。 (Qǐng zài míngzi shàngmiàn qiānzì.) - Vui lòng ký tên vào phía trên tên.
15下面xiàmiànPhía dưới请看图片下面的文字。 (Qǐng kàn túpiàn xiàmiàn de wénzì.) - Hãy xem dòng chữ phía dưới bức hình.
16前面qiánmiànMặt trước前面那个人是谁? (Qiánmiàn nà gè rén shì shéi?) - Người phía trước kia là ai?
17后面hòumiànMặt sau别看后面,向前看。 (Bié kàn hòumiàn, xiàng qián kàn.) - Đừng nhìn phía sau, hãy nhìn về phía trước.
18左面zuǒmiànMặt trái纸的左面画了一个圆。 (Zhǐ de zuǒmiàn huà le yí gè yuán.) - Mặt bên trái tờ giấy vẽ một hình tròn.
19右面yòumiànMặt phải镜子的右面有一道裂痕。 (Jìngzi de yòumiàn yǒu yí dào lièhén.) - Mặt bên phải chiếc gương có một vết nứt.
20东面dōngmiànMiền Đông卧室的窗户朝向东面。 (Wòshì de chuānghu cháoxiàng dōngmiàn.) - Cửa sổ phòng ngủ hướng về phía đông.
21西面xīmiànMiền Tây房子的西面是一条小河。 (Fángzi de xīmiàn shì yì tiáo xiǎohé.) - Phía tây của ngôi nhà là một con sông nhỏ.
22南面nánmiànMiền Nam这座山在小镇的南面。 (Zhè zuò shān zài xiǎozhèn de nánmiàn.) - Ngọn núi này nằm ở phía nam của thị trấn.
23北面běimiànMiền Bắc足球场在教学楼的北面。 (Zúqiú chǎng zài jiàoxuélóu de běimiàn.) - Sân bóng đá nằm ở phía bắc tòa nhà giảng đường.
24外面wàimiànMặt ngoài我在外面等你,快出来吧。 (Wǒ zài wàimiàn děng nǐ, kuài chūlái ba.) - Tôi đợi bạn ở bên ngoài, mau ra đi.
25里面lǐmiànMặt trong盒子的里面装满了糖果。 (Hézi de lǐmiàn zhuāngmǎn le tángguǒ.) - Bên trong hộp chứa đầy kẹo.
Nhóm 头 (tóu)
26上头shàngtouBên trên柜子上头落了很多灰。 (Guìzi shàngtou luò le hěn duō huī.) - Phía trên tủ bám rất nhiều bụi.
27下头xiàtouDưới桌子下头有一只小狗。 (Zhuōzi xiàtou yǒu yì zhī xiǎogǒu.) - Phía dưới bàn có một chú chó nhỏ.
28前头qiántouTrước你走在前头带路。 (Nǐ zǒu zài qiántou dàilù.) - Bạn đi đằng trước dẫn đường đi.
29后头hòutouĐằng sau他一直跟在我的后头。 (Tā yìzhí gēn zài wǒ de hòutou.) - Anh ấy cứ đi theo đằng sau tôi suốt.
30东头dōngtóuĐằng Đông我家住在村子的东头。 (Wǒjiā zhù zài cūnzì de dōngtou.) - Nhà tôi ở đầu phía đông của làng.
31西头xītóuĐằng Tây这条街的西头有一家老书店。 (Zhè tiáo jiē de xītou yǒu yì jiā lǎo shūdiàn.) - Đầu phía tây con phố này có một tiệm sách cũ.
32里头lǐtouĐằng trong屋子里头太闷了,去透透气。 (Wūzi lǐtou tài mèn le, qù tòutòuqì.) - Trong nhà bí quá, đi ra ngoài hít thở chút đi.
33外头wàitouĐằng ngoài这么晚了,别在外头乱跑。 (Zhè me wǎn le, bié zài wàitou luànpǎo.) - Muộn thế này rồi, đừng có chạy lung tung bên ngoài.

 

Bảng tổng hợp các tiền tố phổ biến: 以 (yǐ), 之 (zhī)

STTPhương vị từPhiên âmDịch nghĩaVí dụ
Nhóm 以 (yǐ)
1以上yǐshàngTrên đây十八岁以上的人可以开车。 (Shíbā suì yǐshàng de rén kěyǐ kāichē.) - Người từ 18 tuổi trở lên có thể lái xe.
2以下yǐxiàSau đây六岁以下的小孩免费。 (Liù suì yǐxià de xiǎohái miǎnfèi.) - Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn phí.
3以内yǐnèiỞ trong请在五天以内完成。 (Qǐng zài wǔ tiān yǐnèi wánchéng.) - Hãy hoàn thành trong vòng 5 ngày.
4以外yǐwàiỞ ngoài除了英语以外,他还会说汉语。 (Chúle Yīngyǔ yǐwài, tā hái huì shuō Hànyǔ.) - Ngoài tiếng Anh ra, anh ấy còn biết nói tiếng Hán.
Nhóm 之 (zhī)
5之上zhīshàngBên trên友谊之上,恋人未满。 (Yǒuyì zhīshàng, liànrén wèimǎn.) - Trên mức tình bạn, nhưng chưa đến mức tình yêu.
6之下zhīxiàBên dưới在老师的帮助之下,他的成绩进步了。 (Zài lǎoshī de bāngzhù zhīxià, tā de chéngjì jìnbù le.) - Dưới sự giúp đỡ của thầy giáo, thành tích của cậu ấy đã tiến bộ.
7之间zhī jiānỞ giữa我们两个之间没有秘密。 (Wǒmen liǎng gè zhījiān méiyǒu mìmì.) - Giữa hai chúng ta không có bí mật.
8之内zhī nèiỞ trong一年之内,他换了三份工作。 (Yì nián zhīnèi, tā huàn le sān fèn gōngzuò.) - Trong vòng một năm, anh ta đã thay đổi 3 công việc.
9之下zhī xiàỞ dưới在家人的鼓励之下,他重新振作了起来。 (Zài jiārén de gǔlì zhī xià, tā chóngxīn zhènzuò le qǐlái.) - Dưới sự khích lệ của gia đình, anh ấy đã phấn chấn trở lại..

 

Bảng tổng hợp các từ ghép đối ứng chỉ phương vị

STTPhương vị từPhiên âmDịch nghĩaVí dụ
1上下shàngxiàTrên dưới/Khoảng (thường chỉ tuổi tác)

- 电梯上下运行得很平稳。 (Diàntī shàngxià yùnxíng de hěn píngwěn.) - Thang máy vận hành lên xuống rất ổn định.

- 他看起来四十岁上下。 (Tā kànqǐlai sìshí suì shàngxià.) - Anh ấy trông khoảng chừng 40 tuổi.

2左右zuǒyòuTrái phải/ Khoảng (thường dùng cho thời gian, số tiền)

- 过马路要看看左右。 (Guò mǎlù yào kànkan zuǒyòu.) - Sang đường phải quan sát trái phải.

- 我会等一小时左右。 (Wǒ huì děng yì xiǎoshí zuǒyòu.) - Tôi sẽ đợi khoảng chừng một tiếng đồng hồ.

3东西dōngxiĐông Tây/ Đồ vật

- 这条路是东西向的。 (Zhè tiáo lù shì dōngxī xiàng de.) - Con đường này chạy theo hướng Đông - Tây.

- 你在买什么东西? (Nǐ zài mǎi shénme dōngxi?) - Bạn đang mua đồ gì thế?

4南北nánběiNam Bắc- 中国的南北气候差异很大。 (Zhōngguó de nánběi qìhòu chāyì hěn dà.) - Khí hậu giữa miền Nam và Bắc của Trung Quốc khác biệt rất lớn.
5前后qiánhòuTrước sau/ Thời gian xung quanh một sự kiện

- 屋子前后都种满了花。 (Wūzi qiánhòu dōu zhòng mǎn le huā.) - Trước và sau nhà đều trồng đầy hoa.

- 考试前后大家都压力很大。 (Kǎoshì qiánhòu dàjiā dōu yālì hěn dà.) - Khoảng thời gian trước và sau kỳ thi, mọi người đều rất áp lực.

 

Cấu trúc ngữ pháp và Cách dùng chuẩn phương vị từ tiếng Trung

Phương vị từ làm Trung tâm ngữ

 

Công thức: Danh từ (Vật mốc) + Phương vị từ

Ví dụ:

  • 桌子上 (Zhuōzi shàng): Trên bàn.
  • 学校里 (Xuéxiào lǐ): Trong trường.
  • 书包里 (Shūbāo lǐ): Trong cặp sách.

 

Các lưu ý quan trọng:

Đối với Phương vị từ đơn âm tiết (上, 下, 里, 外...), không được dùng trợ từ kết cấu “的” ở giữa Danh từ và Phương vị từ.

Ví dụ: 

Đúng: 椅下 (Yǐ xià): Dưới ghế

Sai: 椅子的下 (Yǐzi de xià)

Khi kết hợp với địa danh cụ thể (Quốc gia, thành phố, tên riêng địa điểm), không dùng “里” (lǐ) sau tên các quốc gia hoặc địa danh cụ thể vì bản thân các danh từ này đã mang nghĩa hàm chứa không gian bên trong. 

Ví dụ:

Đúng: 在中国 (Zài Zhōngguó): Ở Trung Quốc

Sai: 在中国里 (Zài Zhōngguó lǐ)

 

Phương vị từ làm định ngữ (Bổ nghĩa cho danh từ)

Công thức: Phương vị từ (song âm tiết) + 的 + Danh từ

Ví dụ:

前面那个人是我哥哥。 (Qiánmiàn nàge rén shì wǒ gēge.) - Người ở phía trước kia là anh trai của tôi.

左边的商店卖很多零食。 (Zuǒbiān de shāngdiàn mài hěnduō língshí.) - Cửa hàng bên trái bán rất nhiều đồ ăn vặt.

Lưu ý:

  • Bắt buộc dùng phương vị từ song âm tiết: Phải dùng các từ có đuôi như 边 (biān), 面 (miàn), hoặc 头 (tou) (Ví dụ: shàngbiān, zuǒbiān). Không được dùng từ đơn tiết như shàng, xià, lǐ trong cấu trúc này.
  • Bắt buộc có trợ từ “的” (de): "的" đóng vai trò kết nối giữa vị trí và danh từ để biến vị trí đó thành đặc điểm nhận dạng của vật

 

Phương vị từ làm Chủ ngữ (Câu tồn hiện/câu chỉ sự tồn tại)

Công thức: Phương vị từ + Động từ (有/是/坐/放/站...) + 着 + Danh từ

Ví dụ: 

桌子上放着一本书。 (Zhuōzi shàng fàngzhe yì běn shū.) - Trên bàn có đặt một cuốn sách.

外站着一个人。 (Mén wài zhànzhe yí gè rén.) - Ngoài cửa có một người đang đứng.

 

Lưu ý:

Phương vị từ + 有 + Danh từ: chỉ người hoặc sự vật có tồn tại.

Ví dụ:

西边有一个邮局。 (Xībian yǒu yīgè yóujú) - Phía tây có một cái bưu điện.

教室里有很多学生。 (Jiàoshì lǐ yǒu hěnduō xuésheng.) - Trong lớp có rất nhiều học sinh.

Phương vị từ/ từ chỉ nơi chốn + 是 + Danh từ: Đã biết rõ nơi nào đó có người hoặc sự vật mà chúng ta muốn biết rõ người đó là ai hay vật đó là gì.

Ví dụ:

前面是新华书店。 (Qiánmiàn shì Xīnhuá shūdiàn.) - Phía trước là hiệu sách Tân Hoa.

我的左边是我的好朋友。 (Wǒ de zuǒbiān shì wǒ de hǎo péngyǒu.) - Bên trái của tôi là người bạn thân của tôi.

 

Phương vị từ làm Vị ngữ (Sau "Zài")

Phương vị từ làm Vị ngữ (Sau "Zài") dùng để thông báo hoặc xác định vị trí của một đối tượng cụ thể.

Công thức: Chủ ngữ (Vật/Người) + 在 + Phương vị từ/Từ chỉ nơi chốn

Ví dụ: 

老师在教室里。 (Lǎoshī zài jiàoshì lǐ.) - Thầy giáo đang ở trong phòng học.

他在我旁边。 (Tā zài wǒ pángbiān.) - Anh ấy đang ở bên cạnh tôi.

 

Sự khác biệt giữa cách định phương hướng của người nói

Việc xác định phương hướng không chỉ đơn giản là gọi tên từ, mà còn phụ thuộc vào việc chúng ta chọn "hệ quy chiếu" nào.

 

Nguyên hướng: Dựa vào đặc điểm cấu tạo cố định của bản thân vật mốc. Hướng này đang dùng chính “cơ thể” của vật đó làm chuẩn nên sẽ không đổi dù người nói đứng ở đâu. 

Ví dụ: 

车前边 (chē qiánbian) - Mặt trước của xe hơi. (Luôn là phía đầu xe, dù bạn đang đứng ở đuôi xe nhìn lại).

老师的左边 (lǎoshī de zuǒbiān)- Bên trái của thầy giáo. (Tính theo tay trái của thầy, không phải tay trái của bạn).

 

Mượn hướng: Dùng cho các vật không có hướng cố định (hình tròn, hình trụ, hoặc vật không có mặt tiền rõ ràng như cái cây, quả bóng, hòn đá). Hướng của vật lúc này hoàn toàn phụ thuộc vào vị trí của người nói. Người nói "mượn" góc nhìn của mình để gán hướng cho vật.

Ví dụ:

树前边 (shù qiánbian) - Phía trước cái cây. (Chính là khoảng không gian nằm giữa người nói và cái cây).

树后边 (shù hòubian) - Phía sau cái cây. (Chính là phía bị cái cây che khuất khỏi tầm mắt của người nói).

Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân

Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.

Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.

Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!

Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!

Cô Phạm Ngọc Vân

"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"

zalo-icon
fb-chat-icon
writing-icon