Bổ Ngữ Kết Quả là gì? Tổng Hợp Cấu Trúc, Cách Dùng
Bổ ngữ kết quả là một loại bổ ngữ đứng ngay sau động từ chính nhằm mô tả kết quả, mục đích hoặc trạng thái kết thúc đạt được sau khi thực hiện hành động. Bổ ngữ kết quả thường do các động từ hoặc tính từ khác đảm nhiệm, đứng ngay sau động từ chính để tạo thành một cụm động từ ghép thống nhất.
Ví dụ:
我看见老师了。 (Wǒ kànjiàn lǎoshī le.): Tôi nhìn thấy giáo viên rồi.
- Động từ chính là “看” (nhìn).
- Bổ ngữ kết quả là “见” (thấy).
→ Bổ ngữ kết quả “见” cho biết hành động “nhìn” đã đạt được kết quả là nhìn thấy.
他听到了你的声音。 (Tā tīngdào le nǐ de shēngyīn.): Anh ấy đã nghe thấy giọng nói của bạn.
- 听 (nghe) chỉ hành động lắng nghe + 到 biểu thị kết quả đạt được
- 听到 cho biết nghe và đã nghe thấy, không còn mơ hồ.
我写对了这个汉字。 (Wǒ xiěduì le zhège Hànzì.): Tôi viết đúng chữ Hán này rồi.
- Nếu chỉ nói “写” (viết), người nghe sẽ không biết bạn viết đúng hay sai.
- Ở đây, tính từ “对” (đúng) đóng vai trò làm bổ ngữ kết quả.
→ Cụm “写对” làm rõ trạng thái của hành động viết là hoàn toàn chính xác, không mắc lỗi.

Cách hình thành bổ ngữ kết quả
Bổ ngữ kết quả được hình thành bằng phương pháp kết hợp động từ chính với một động từ hoặc tính từ khác để tạo nên
Công thức: Động từ chính + Bổ ngữ kết quả (Động từ/Tính từ) → Cụm động từ ghép
Bảng tổng hợp các cụm bổ ngữ kết quả thông dụng:
| Động từ chính | Bổ ngữ kết quả | Cụm ghép | Ý nghĩa |
| 看 (kàn – nhìn) | 见 (jiàn – thấy) | 看见 (kànjiàn) | Nhìn thấy |
| 听 (tīng – nghe) | 到 (dào – đạt được) | 听到 (tīngdào) | Nghe thấy |
| 写 (xiě – viết) | 对 (duì – đúng) | 写对 (xiěduì) | Viết đúng |
| 学 (xué – học) | 会 (huì – biết, thành thạo) | 学会 (xuéhuì) | Học được, học thành thạo |
| 找 (zhǎo – tìm) | 到 (dào – đạt được) | 找到 (zhǎodào) | Tìm thấy |
| 做 (zuò – làm) | 好 (hǎo – xong/tốt) | 做好 (zuòhǎo) | Làm xong, làm tốt |
Cụm động từ ghép có bổ ngữ kết quả hoạt động như một động từ thông thường trong câu và không được tách rời động từ chính và bổ ngữ kết quả.
Bổ ngữ kết quả trong cấu trúc câu khẳng định
Trong tiếng Trung, câu khẳng định sử dụng bổ ngữ kết quả nhằm xác nhận một hành động đã xảy ra và đạt được một kết quả cụ thể.
Công thức: Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + (了) + Tân ngữ
Ví dụ:
- 我看见你了。 (Wǒ kànjiàn nǐ le.): Tôi nhìn thấy bạn rồi.
- 他吃完饭了。 (Tā chīwán fàn le.): Anh ấy ăn xong cơm rồi.
- 我懂了。 (Wǒ dǒng le.): Tôi hiểu rồi.
Các quy tắc cần ghi nhớ:
- Trợ từ “了” (le) thường được dùng để nhấn mạnh hành động đã hoàn thành hoặc kết quả đã xuất hiện.
- Nếu có tân ngữ, tân ngữ phải đặt sau cụm động từ ghép, không được đặt giữa động từ và bổ ngữ kết quả.
Bổ ngữ kết quả trong cấu trúc câu phủ định
Khi phủ định câu có bổ ngữ kết quả, không phủ định hành động, mà phủ định việc kết quả có đạt được hay không.
(1) Phủ định sự kiện (chưa đạt được kết quả): Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ hoặc kéo dài đến hiện tại nhưng không đạt được kết quả như mong đợi và không được dùng “了” trong cấu trúc này.
Công thức: Chủ ngữ + 没(有) + Động từ + Bổ ngữ kết quả + (Tân ngữ)
Ví dụ:
我没看见他。 (Wǒ méi kànjiàn tā.): Tôi không/chưa nhìn thấy anh ấy.
(2) Phủ định khả năng (không thể đạt được kết quả): Dùng để nhấn mạnh vào khả năng, năng lực hoặc yếu tố khách quan ngăn cản kết quả xảy ra và có thể dùng thêm “了” ở cuối câu để biểu thị trạng thái thay đổi (không thể tiếp tục được nữa).
Công thức: Chủ ngữ + Động từ + 不 + Bổ ngữ kết quả + (Tân ngữ)
Ví dụ:
我吃不完饭了。 (Wǒ chī bù wán fàn le.): Tôi không ăn hết cơm được nữa.
Phân biệt: 没 + kết quả vs 不 + kết quả
| Cấu trúc | Ý nghĩa |
| 没买到 | Đã thử mua nhưng chưa mua được / thất bại |
| 买不到 | Không thể mua được (khách quan, điều kiện không cho phép) |
Ví dụ:
- 我没买到票。 Tôi chưa mua được vé (đã thử nhưng không thành công)
- 这里买不到票。 Ở đây không thể mua được vé (không bán, không có).
Bổ ngữ kết quả trong cấu trúc câu hỏi
Khi đặt câu hỏi với bổ ngữ kết quả, trọng tâm của câu hỏi không phải là hành động có xảy ra hay không, mà là kết quả của hành động đó có đạt được hay không.
(1) Câu hỏi dùng trợ từ “吗”
Công thức: Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + (Tân ngữ) + (了) + 吗?
Ví dụ:
- 你看见他了吗? (Nǐ kànjiàn tā le ma?): Bạn có nhìn thấy anh ấy không?
- 你准备好午饭了吗? (Nǐ zhǔnbèi hǎo wǔfàn le ma?): Bạn đã chuẩn bị xong bữa trưa chưa?
- 老师说的话,你听懂了吗? (Lǎoshī shuō de huà, nǐ tīngdǒng le ma?): Những lời thầy giáo nói, bạn có nghe hiểu không?
(2) Câu hỏi dùng từ để hỏi (谁 / 什么 / 哪儿 / 怎么…)
Công thức: (Từ để hỏi) + Chủ ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + (Tân ngữ)?
Ví dụ:
- 谁听懂 le? (Shéi tīngdǒng le?): Ai đã nghe hiểu rồi? (Hỏi về chủ thể đạt được kết quả).
- 你找到 cái gì 了? (Nǐ zhǎodào shénme le?): Bạn đã tìm thấy cái gì rồi? (Hỏi về tân ngữ của kết quả).
- 你写错 le mấy cái chữ Hán? (Nǐ xiěcuò le jǐ gè Hànzì?): Bạn viết sai mấy chữ Hán rồi?
Bảng tổng hợp 21 bổ ngữ kết quả thường dùng
| Chức năng | Ví dụ |
到 / dào / : đến, được | |
| Biểu thị đạt đến một địa điểm: 走,开,搬,回,送,带…… | 火车已经开到终点站了。Huǒchē yǐjīng kāi dào zhōngdiǎn zhàn le.Tàu đã chạy đến ga cuối rồi. |
| Biểu thị động tác kéo dài đến một thời điểm: 看,工作,学习,等,休息,写,睡觉…… | 她工作到晚上十点才回家。Tā gōngzuò dào wǎnshàng shí diǎn cái huí jiā.Cô ấy làm việc đến 10 giờ tối mới về nhà. |
| Biểu thị đạt được mục đích: 买,找,收,拿,遇,碰…… | 我终于找到钥匙了。Wǒ zhōngyú zhǎo dào yàoshi le.Tôi cuối cùng cũng tìm được chìa khóa. |
| Biểu thị đạt được số lượng hoặc mức độ: 增加,减少,长,提高…… | 温度已经降到零度以下了。Wēndù yǐjīng jiàng dào língdù yǐxià le.Nhiệt độ đã giảm xuống dưới 0 độ. |
在 / zài / : ở | |
| Biểu thị sự thay đổi vị trí, trạng thái đứng/yên: 站,坐,躺,放…… | 他坐在窗边看书。Tā zuò zài chuāng biān kàn shū.Anh ấy ngồi ở cạnh cửa sổ đọc sách. |
见 / jiàn / : thấy | |
| Biểu thị kết quả của tri giác: 看,听,瞧,望,闻…… | 我远远地看见一座高楼。Wǒ yuǎnyuǎn de kànjiàn yí zuò gāolóu.Tôi nhìn thấy một tòa nhà cao từ xa. |
| Biểu thị kết quả gặp gỡ: 遇,梦,碰…… | 昨天我梦见老师了。Zuótiān wǒ mèngjiàn lǎoshī le.Hôm qua tôi mơ thấy thầy giáo. |
着 / zháo / : được | |
| Biểu thị đạt được mục đích (≈ 到): 买,找,借…… | 票我已经借着了。Piào wǒ yǐjīng jiè zháo le.Tôi mượn được vé rồi. |
住 / zhù / | |
| Biểu thị làm cho sự vật được giữ lại, cố định: 记,站,停,抓,拿…… | 请把这句话记住。Qǐng bǎ zhè jù huà jì zhù.Hãy nhớ kỹ câu này. |
上 / shàng / | |
| Biểu thị hai sự vật gắn kết với nhau (↔ 开): 关,合,系,贴…… | 他把标签贴上了。Tā bǎ biāoqiān tiē shàng le.Anh ấy dán nhãn lên rồi. |
| Biểu thị đạt được mục đích: 考,选,应聘…… | 她被公司录取上了。Tā bèi gōngsī lùqǔ shàng le.Cô ấy đã trúng tuyển vào công ty. |
| Biểu thị tăng thêm số lượng/số lần: 加,写,算…… | 再加上两个人就够了。Zài jiā shàng liǎng gè rén jiù gòu le.Thêm hai người nữa là đủ. |
| Biểu thị bắt đầu và tiếp tục: 交,爱,喜欢…… | 他慢慢爱上了这座城市。Tā mànmàn ài shàng le zhè zuò chéngshì.Anh ấy dần yêu thành phố này. |
开 / kāi / : ra | |
| Biểu thị chia tách, mở ra: 拉,打,分,翻,搬…… | 请把窗户拉开。Qǐng bǎ chuānghu lā kāi.Hãy kéo cửa sổ ra. |
完 / wán / : xong | |
| Biểu thị hành động hoàn thành: 吃,读,说,做,写…… | 我已经看完这本书了。Wǒ yǐjīng kàn wán zhè běn shū le.Tôi đã đọc xong quyển sách này. |
好 / hǎo / : xong, tốt | |
| Biểu thị kết quả tốt, thỏa đáng: 做,准备,安排…… | 一切都准备好了。Yíqiè dōu zhǔnbèi hǎo le.Mọi thứ đã chuẩn bị xong. |
错 / cuò / : sai | |
| Biểu thị kết quả sai: 做,猜,认,看…… | 方向你走错了。Fāngxiàng nǐ zǒu cuò le.Bạn đi sai hướng rồi. |
对 / duì / : đúng | |
| Biểu thị kết quả đúng: 选,写,猜,认…… | 名字你写对了。Míngzi nǐ xiě duì le.Bạn viết đúng tên rồi. |
成 / chéng / : thành | |
| Biểu thị biến đổi / đạt mục đích: 做,当,变,翻译…… | 他把兴趣变成工作了。Tā bǎ xìngqù biàn chéng gōngzuò le.Anh ấy biến sở thích thành công việc. |
懂 / dǒng / : hiểu | |
| Biểu thị đã hiểu: 听,看,读,弄…… | 这句话我终于弄懂了。Zhè jù huà wǒ zhōngyú nòng dǒng le.Câu này tôi cuối cùng cũng hiểu. |
掉 / diào / : mất | |
| Biểu thị mất đi: 扔,丢,删,去掉…… | 卡不小心删掉了。Kǎ bù xiǎoxīn shān diào le.Lỡ tay xóa mất thẻ rồi. |
走 / zǒu / : đi | |
| Biểu thị rời xa: 拿,带,跑,搬…… | 他把重要文件带走了。Tā bǎ zhòngyào wénjiàn dài zǒu le.Anh ấy mang tài liệu quan trọng đi rồi. |
够 / gòu / : đủ | |
| Biểu thị thỏa mãn nhu cầu: 吃,喝,用,睡…… | 时间已经用够了。Shíjiān yǐjīng yòng gòu le.Thời gian đã dùng đủ rồi. |
满 / mǎn / : đầy | |
| Biểu thị đầy, kín: 放,写,坐,站…… | 杯子里倒满了水。Bēizi lǐ dào mǎn le shuǐ.Cốc đã được rót đầy nước. |
倒 / dǎo / : đổ, ngã | |
| Biểu thị ngã, đổ: 滑,撞,累,病…… | 老人不小心跌倒了。Lǎorén bù xiǎoxīn diē dǎo le.Ông cụ lỡ bị ngã. |
下 / xià / : ở lại | |
| Biểu thị giữ lại: 留,记,住,写…… | 这句话你记下吧。Zhè jù huà nǐ jì xià ba.Bạn ghi câu này lại đi. |
| Biểu thị rời ra, đặt xuống: 放,脱,扔…… | 把包放下。Bǎ bāo fàng xià.Đặt túi xuống đi. |
| Biểu thị khả năng dung nạp: 坐,装,住…… | 这辆车坐得下六个人。Zhè liàng chē zuò de xià liù gè rén.Xe này ngồi được 6 người. |
起 / qǐ/ : lên | |
| Biểu thị động tác hướng lên: 站,抬,举,升…… | 他举起了手。Tā jǔ qǐ le shǒu.Anh ấy giơ tay lên. |
| Biểu thị bắt đầu / nhắc đến: 想,说,学,聊…… | 一提起家乡,她就哭了。Yì tí qǐ jiāxiāng, tā jiù kū le.Hễ nhắc đến quê là cô ấy khóc. |
给 / gěi / : cho | |
| Biểu thị đưa cho ai: 送,交,递,寄…… | 老师发给学生作业了。Lǎoshī fā gěi xuéshēng zuòyè le.Giáo viên phát bài tập cho học sinh. |
Sử dụng bổ ngữ kết quả trong câu “把” và “被”
Bổ ngữ kết quả trong câu 把
Câu chữ 把 dùng để nhấn mạnh việc chủ thể đã tác động đến tân ngữ và làm thay đổi trạng thái của tân ngữ đó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Bổ ngữ kết quả + (了)
Ví dụ:
- 我把书看完了。 (Wǒ bǎ shū kànwán le.): Tôi đọc xong sách rồi.
- 他把衣服洗干净了。 (Tā bǎ yīfú xǐ gānjìng le.): Anh ấy giặt sạch quần áo rồi.
Bổ ngữ kết quả trong câu 被
Câu chữ 被 dùng để diễn tả ý nghĩa bị động, nhấn mạnh vào việc đối tượng chịu tác động đã bị biến đổi như thế nào, giúp làm rõ "mức độ" hoặc "trạng thái" mà đối tượng đó phải gánh chịu.
Cấu trúc: Tân ngữ (Vật bị tác động) + 被 + (Chủ thể thực hiện) + Động từ + Bổ ngữ kết quả + (了)
Ví dụ:
- 瓶子被打破了。 (Píngzi bèi dǎpò le.): Cái chai bị đánh vỡ rồi.
- 我的钱包被偷走了。 (Wǒ de qiánbāo bèi tōuzǒu le.): Ví tiền của tôi bị lấy trộm mất rồi.
Phân biệt bổ ngữ kết quả với các loại bổ ngữ khác
| Bổ ngữ kết quả và bổ ngữ tiềm năng | |
Bổ ngữ kết quả: Khẳng định một kết quả đã đạt được hoặc đã xảy ra. Ví dụ: 我看见他了。 (Wǒ kànjiàn tā le.): Tôi đã nhìn thấy anh ấy rồi. (Kết quả đã xảy ra). | Bổ ngữ tiềm năng: Diễn tả khả năng có thể đạt được kết quả đó hay không (chưa chắc đã xảy ra). Ví dụ: 我看得见他。 (Wǒ kàn de jiàn tā.): Tôi có thể nhìn thấy anh ấy. (Nói về khả năng của mắt hoặc điều kiện ánh sáng). |
| Bổ ngữ kết quả và bổ ngữ hướng | |
Bổ ngữ hướng: Nhấn mạnh vào hướng di chuyển của hành động (vào, ra, lên, xuống, lại gần, ra xa). Ví dụ: 他走进来了。 (Tā zǒu jìnlái le.): Anh ấy đi vào đây rồi. (Nhấn mạnh hướng "vào" và "lại gần" người nói). | Bổ ngữ kết quả: Nhấn mạnh vào điểm kết thúc hoặc mục đích của hành động. Ví dụ: 他走到学校了。 (Tā zǒu dào xuéxiào le.): Anh ấy đi đến trường rồi. (Nhấn mạnh kết quả là đã đạt tới địa điểm trường học). |
| Bổ ngữ kết quả và bổ ngữ mức độ | |
Bổ ngữ mức độ: Dùng để đánh giá, miêu tả trạng thái, trình độ hoặc cách thức của hành động (thường đi kèm chữ "得"). Ví dụ: 他跑得很快。 (Tā pǎo de hěn kuài.): Anh ấy chạy rất nhanh. (Miêu tả tốc độ chạy). | Bổ ngữ kết quả: Chỉ đơn thuần thông báo hành động đã kết thúc hoặc đạt mục tiêu. Ví dụ: 他跑完了。 (Tā pǎowán le.): Anh ấy chạy xong rồi. (Thông báo kết quả là đã hoàn thành quãng đường). |
Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân
Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.
Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.
Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!
Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!
"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"