từ vựng tiếng Trung chủ đề Halloween
Ngày lễ Halloween hay Lễ hội ma quỷ có nguồn gốc từ phương Tây. Trong ngày lễ này, mọi người sẽ tham gia hoạt động hóa trang thành nhân vật với vẻ ngoài đáng sợ. Bài viết này này, CGE sẽ gửi đến bạn tổng hợp những từ vựng chủ đề Halloween kèm mẫu câu giúp bạn vận dụng để nói về ngày lễ này trong tiếng Trung, theo dõi đến cuối bài viết để cùng tìm hiểu nhé!

Halloween trong tiếng Trung là gì?
Halloween trong tiếng Trung được gọi là 万圣节 (phiên âm: Wànshèngjié – nghĩa là Lễ hội các Thánh). Đây là ngày lễ hội lớn và được nhiều nước trên thế giới đón nhận. Thời gian diễn ra lễ hội vào ngày 31/10 hàng năm. Ngoài ra, đêm trước ngày lễ Halloween (31/10) còn được gọi là 万圣节前夜 (Wànshèngjié qiányè) hoặc 万圣夜 (Wànshèng yè).
Lễ hội Halloween là lễ hội hóa trang, nét văn hóa này bắt nguồn từ các nước phương Tây như Anh quốc, Ireland, và Pháp. Vào dịp này, mọi người sẽ tham gia hoạt động hóa trang thành những nhân vật, hình tượng đáng sợ để ra đường. Do đó, Halloween còn có tên gọi khác là Lễ hội ma quỷ.
Có những từ vựng nào về Halloween?
Có những từ vựng nào về Halloween? Theo dõi những bảng từ vựng dưới đây để cùng học các từ vựng chủ đề Halloween tiếng Trung bạn nhé
Từ vựng chung
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
| 万圣节 | Wànshèngjié | Ngày lễ Halloween |
| 诸圣节 | Zhū shèng jié | Ngày lễ Halloween / Các Thánh |
| 西方传统节日 | xīfāng chuántǒng jiérì | Ngày lễ truyền thống phương Tây |
| 南瓜 | nánguā | Bí ngô |
| 南瓜灯 | nánguā dēng | Đèn bí ngô |
| 南瓜灯会 | nánguā dēnghuì | Lễ hội đèn bí ngô |
| 装扮 | zhuāngbàn | Hóa trang |
| 化装舞会 | huàzhuāng wǔhuì | Trang phục hóa trang / vũ hội hóa trang |
| 面具 | miànjù | Mặt nạ |
| 服装 | fúzhuāng | Trang phục |
| 蜘蛛网 | zhīzhū wǎng | Mạng nhện |
| 教堂 | jiàotáng | Nhà thờ |
Từ vựng nhân vật hóa trang
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
| 巫婆 | wūpó | Phù thủy / mụ phù thủy |
| 女巫 | nǚwū | Mụ phù thủy |
| 幽灵 | yōulíng | Hồn ma |
| 精灵 | jīnglíng | Tinh linh |
| 僵尸 | jiāngshī | Cương thi, thây ma |
| 狼人 | lángrén | Người sói |
| 恶魔 | èmó | Ác quỷ |
| 魔鬼 | móguǐ | Ma quỷ |
| 吸血鬼 | xīxuèguǐ | Ma cà rồng, quỷ hút máu |
| 稻草人 | dàocǎorén | Bù nhìn, người rơm |
| 干尸 | gānshī | Xác khô, xác ướp |
| 木乃伊 | mùnǎiyī | Xác ướp |
| 怪物 | guàiwù | Quái vật |
| 蜘蛛 | zhīzhū | Con nhện |
| 黑猫 | hēi māo | Mèo đen |
| 弗兰肯斯坦 | fú lán kěn sītǎn | Quái vật Frankenstein |
| 小丑 | xiǎochǒu | Chú hề |
| 海盗 | hǎidào | Cướp biển, hải tặc |
| 超级英雄 | chāojí yīngxióng | Siêu anh hùng |
| 食尸鬼 | shí shī guǐ | Quỷ ăn xác chết |
| 外星人 | wài xīng rén | Người ngoài hành tinh |
| 鬼怪 | guǐguài | Quỷ quái |
| 鬼 | guǐ | Ma, quỷ |
Từ vựng đồ vật và khung cảnh
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
| 蝙蝠 | biānfú | Con dơi |
| 猫头鹰 | māotóuyīng | Con cú |
| 魔法棒 | mófǎ bàng | Đũa phép |
| 蜡烛 | làzhú | Nến, đèn cầy |
| 巫师帽 | wūshī mào | Mũ phù thủy |
| 扫帚 | sàozhǒu | Chổi / chổi bay |
| 骷髅 | kūlóu | Đầu lâu, bộ xương |
| 骨骼 | gǔgé | Bộ xương người |
| 墓碑 | mùbēi | Nấm mộ |
| 棺材 | guāncai | Quan tài, hòm |
| 鬼屋 | guǐwū | Nhà ma, quỷ ốc |
| 鬼脸 | guǐliǎn | Mặt quỷ, mặt nạ quỷ |
Từ vựng các hoạt động và cảm xúc
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
| 不给糖就捣蛋 | bù gěi táng jiù dǎodàn | Cho kẹo hay bị ghẹo |
| 用嘴摘苹果 | yòng zuǐ zhāi píngguǒ | Gắp táo bằng miệng |
| 盛装打扮 | shèngzhuāng dǎbàn | Trang điểm, ăn mặc đẹp |
| 戴面具 | dài miànjù | Đeo mặt nạ |
| 庆祝万圣节 | qìngzhù wànshèngjié | Chúc mừng / chào mừng Halloween |
| 装饰房屋 | zhuāngshì fángwū | Trang trí nhà cửa |
| 雕刻南瓜 | diāokè nánguā | Chạm khắc bí ngô |
| 做游戏 | zuò yóuxì | Chơi trò chơi |
| 参加游行 | cānjiā yóuxíng | Tham gia diễu hành |
| 敲他人的房门 | qiāo tārén de fángmén | Gõ cửa nhà người khác |
| 收集巧克力 | shōují qiǎokèlì | Đi xin kẹo / socola |
| 捣蛋 | dǎodàn | Làm loạn, ghẹo |
| 害怕 | hàipà | Lo lắng, sợ hãi |
| 怪异 | guàiyì | Kỳ cục, quái đản, quái lạ |
| 愚蠢 | yúchǔn | Ngu xuẩn, ngờ nghệch |
| 受惊 | shòujīng | Hoảng sợ, kinh hãi, giật mình |
| 慌乱 | huāngluàn | Hoảng loạn |
| 惊讶 | jīngyà | Ngạc nhiên |
| 激动 | jīdòng | Phấn khích |
| 可怕 | kěpà | Đáng sợ |
| 颤栗 | zhànlì | Rùng mình |

GIÁNG SINH TIẾNG TRUNG LÀ GÌ? TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG GIÁNG SINH
Mẫu câu chúc mừng Halloween bằng tiếng Trung
今天是万圣节 (Jīntiān shì Wànshèngjié): Hôm nay là Halloween.
万圣节是几月几号 (Wànshèngjié shì jǐ yuè jǐ hào?): Halloween là ngày mấy tháng mấy?
今年的万圣节是星期六。(Jīnnián de Wànshèngjié shì xīngqīliù): Halloween năm nay rơi vào thứ Bảy.
你想扮成什么?(Nǐ xiǎng bàn chéng shénme?): Bạn muốn hóa trang thành gì?
她扮成了一个女巫。(Tā bàn chéngle yí gè nǚwū): Cô ấy hóa trang thành phù thủy.
我想装扮成吸血鬼。(Wǒ xiǎng zhuāngbàn chéng xīxuèguǐ): Tôi muốn hóa trang thành ma cà rồng.
我想扮成骷髅,看起来一定很吓人!(Wǒ xiǎng bàn chéng kūlóu, kàn qǐlái yídìng hěn xiàrén): Tôi muốn hóa trang thành bộ xương, chắc chắn trông rất đáng sợ!
他戴着一个可怕的面具。(Tā dàizhe yí gè kěpà de miànjù): Anh ấy đeo một chiếc mặt nạ đáng sợ.
你的化装太棒了!(Nǐ de huàzhuāng tài bàng le): Hóa trang của bạn tuyệt quá!
咱们一起去参加化装舞会吧。(Zánmen yìqǐ qù cānjiā huàzhuāng wǔhuì ba): Chúng ta cùng đi dự tiệc hóa trang nhé.
我喜欢这个南瓜灯!(Wǒ xǐhuān zhège nánguādēng): Tôi thích chiếc đèn bí ngô này!
不给糖就捣蛋!(Bù gěi táng jiù dǎodàn): Cho kẹo hay bị ghẹo!
给你,这是糖果。(Gěi nǐ, zhè shì tángguǒ): Đây, kẹo của bạn.
这个鬼屋太吓人了!(Zhège guǐwū tài xiàrén le): Nhà ma này đáng sợ quá!
小心,后面有一只鬼!(Xiǎoxīn, hòumiàn yǒu yì zhī guǐ): Cẩn thận, phía sau có ma!
咱们晚上讲鬼故事吧。(Zánmen wǎnshang jiǎng guǐ gùshi ba): Tối nay chúng ta cùng kể chuyện ma nhé.
今天的派对真有趣!(Jīntiān de pàiduì zhēn yǒuqù): Buổi tiệc hôm nay thật vui!
你准备好过万圣节了吗?(Nǐ zhǔnbèi hǎo guò Wànshèngjié le ma): Bạn đã sẵn sàng đón Halloween chưa?
当然啦!我已经买好了南瓜和面具。(Dāngrán la! Wǒ yǐjīng mǎi hǎole nánguā hé miànjù): Tất nhiên rồi! Tôi đã mua sẵn bí ngô và mặt nạ rồi.
今晚的化装舞会一定很有趣!(Jīnwǎn de huàzhuāng wǔhuì yídìng hěn yǒuqù): Vũ hội hóa trang tối nay chắc chắn sẽ rất thú vị!
Trên đây là các từ vựng về Halloween mà bạn có thể cần, hi vọng bài viết này sẽ giúp các bạn tích lũy từ vựng và luyện nói về chủ đề này hay hơn nhé!
CEO Lưu Bích Châu
CEO Lưu Bích Châu là người sáng lập và điều hành Trung tâm CGE - Hoa Ngữ Quốc Tế, với hơn 8 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tiếng Trung.
Cô tốt nghiệp Cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh Điều hành tại Trung Quốc và là người tiên phong đưa phương pháp Chinese CLIL vào chương trình giảng dạy tại trung tâm CGE - Hoa Ngữ Quốc Tế.
Với định hướng kết hợp ngôn ngữ và nội dung thực tiễn, CEO Lưu Bích Châu đã xây dựng chương trình đào tạo giúp học viên phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam.
Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!
Nhà sáng lập & điều hành CGE
Tiên phong ứng dụng Chinese CLIL trong chương trình đào tạo tiếng Trung thực tiễn.