34 Tỉnh, thành phố Việt Nam bằng tiếng Trung
Hiện tại (tính đến năm 2026), Việt Nam chính thức chỉ còn 34 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương sau quá trình sắp xếp, sáp nhập và tinh gọn bộ máy hành chính theo các nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ (đặc biệt từ giai đoạn 2023–2025).

Danh sách 34 tỉnh, thành phố Việt Nam bằng tiếng Trung
| STT | Tên tiếng Việt | Tên tiếng Trung (简体) | Pinyin |
| 1 | An Giang | 安江省 | Ānjiāng Shěng |
| 2 | Bắc Ninh | 北宁省 | Běiníng Shěng |
| 3 | Cà Mau | 金瓯省 | Jīn’ōu Shěng |
| 4 | Cần Thơ | 芹苴市 | Qínjū Shì |
| 5 | Cao Bằng | 高平省 | Gāopíng Shěng |
| 6 | Đà Nẵng | 岘港市 | Xiàngǎng Shì |
| 7 | Đắk Lắk | 得乐省 | Délè Shěng |
| 8 | Điện Biên | 奠边省 | Diànbiān Shěng |
| 9 | Đồng Nai | 同奈省 | Tóngnài Shěng |
| 10 | Đồng Tháp | 同塔省 | Tóngtǎ Shěng |
| 11 | Gia Lai | 嘉莱省 | Jiālái Shěng |
| 12 | Hà Nội | 河内市 | Hénèi Shì |
| 13 | Hà Tĩnh | 河静省 | Héjìng Shěng |
| 14 | Hải Phòng | 海防市 | Hǎifáng Shì |
| 15 | Hồ Chí Minh | 胡志明市 | Húzhìmíng Shì |
| 16 | Hưng Yên | 兴安省 | Xīng’ān Shěng |
| 17 | Khánh Hòa | 庆和省 | Qìnghé Shěng |
| 18 | Kiên Giang | 坚江省 | Jiānjiāng Shěng |
| 19 | Lai Châu | 莱州省 | Láizhōu Shěng |
| 20 | Lâm Đồng | 林同省 | Líntóng Shěng |
| 21 | Lạng Sơn | 谅山省 | Liàngshān Shěng |
| 22 | Lào Cai | 老街省 | Lǎojiē Shěng |
| 23 | Nghệ An | 乂安省 | Yì’ān Shěng |
| 24 | Ninh Bình | 宁平省 | Níngpíng Shěng |
| 25 | Phú Thọ | 富寿省 | Fùshòu Shěng |
| 26 | Quảng Ngãi | 广义省 | Guǎngyì Shěng |
| 27 | Quảng Trị | 广治省 | Guǎngzhì Shěng |
| 28 | Sơn La | 山罗省 | Shānluó Shěng |
| 29 | Tây Ninh | 西宁省 | Xīníng Shěng |
| 30 | Thanh Hóa | 清化省 | Qīnghuà Shěng |
| 31 | Huế | 顺化市 | Shùnhuà Shì |
| 32 | Tiền Giang | 前江省 | Qiánjiāng Shěng |
| 33 | Tuyên Quang | 宣光省 | Xuānguāng Shěng |
| 34 | Vĩnh Long | 永隆省 | Yǒnglóng Shěng |
Lưu ý quan trọng khi dùng tên tỉnh/thành phố tiếng Trung
Tỉnh thường được gọi là 省 (shěng): ví dụ 安江省 (An Giang tỉnh)
Thành phố trực thuộc trung ương được gọi là 市 (shì): ví dụ 河内市 (Hà Nội), 胡志明市 (TP.HCM), 顺化市 (Huế), 岘港市 (Đà Nẵng), 海防市 (Hải Phòng), 芹苴市 (Cần Thơ)
Khi giới thiệu quê quán với người TQ, cách nói tự nhiên nhất là: 我来自越南的胡志明市。 (Wǒ láizì Yuènán de Húzhìmíng shì.) → Tôi đến từ TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Một số tỉnh/thành phố có tên gọi đặc biệt phổ biến khi nói chuyện:
- 胡志明市 (Hồ Chí Minh)
- 岘港市 (Đà Nẵng)
- 河内市 (Hà Nội)
- 芹苴市 (Cần Thơ)
- 海防市 (Hải Phòng)
- 富国岛 (Phú Quốc – đảo nổi tiếng, thường được nhắc riêng)
Mẫu câu giao tiếp thực tế
Câu mẫu / Pinyin / Nghĩa tiếng Việt
我来自越南的胡志明市。 / Wǒ láizì Yuènán de Húzhìmíng shì. / Tôi đến từ TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
岘港市的海滩很漂亮。 / Xiàngǎng shì de hǎitān hěn piàoliang. / Bãi biển ở Đà Nẵng rất đẹp.
河内市是越南的首都。 / Hénèi shì shì Yuènán de shǒudū. / Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
富国岛是越南最著名的旅游岛。 / Fùguódǎo shì Yuènán zuì zhùmíng de lǚyóu dǎo. / Phú Quốc là hòn đảo du lịch nổi tiếng nhất Việt Nam.
你去过越南的芹苴市吗? / Nǐ qùguò Yuènán de Qínjū shì ma? / Bạn đã đến Cần Thơ ở Việt Nam chưa?
如果你来越南,我推荐你去岘港市和胡志明市。 / Rúguǒ nǐ lái Yuènán, wǒ tuījiàn nǐ qù Xiàngǎng shì hé Húzhìmíng shì. / Nếu bạn đến Việt Nam, tôi khuyên bạn nên đến Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
Tác giả: Cô Phạm Ngọc Vân
Xin chào, mình là Phạm Ngọc Vân, hiện đang phụ trách quản trị nội dung tại blog cge.edu.vn.
Mình tốt nghiệp Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, chuyên ngành Giảng dạy Hán ngữ và hoàn thành chương trình Thạc sĩ ngành Giáo dục Hán Ngữ Quốc tế tại Đại học Tô Châu (Trung Quốc) với GPA 3.7/4.0.
Với hơn 4 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung, mình đã có cơ hội đồng hành cùng rất nhiều học viên ở mọi cấp độ. Hy vọng những bài viết trên blog sẽ mang đến cho bạn thật nhiều cảm hứng và động lực trong hành trình chinh phục tiếng Trung!
Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn học tốt!
"三人行,必有吾师焉"
"Khi ba người cùng đi,
phải có một người có thể làm thầy của tôi"